Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 2
4.6 0 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Chuyên Lê Khiết (Quảng Ngãi) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Lời giải
Chọn B
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Từ công thức liên hệ \(T(K) = t{(^o}C) + 273\) suy ra đáp án.
Câu 2/28
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung sắt trong lò.
Lời giải
Chọn D
do truyền nhiệt
Câu 3/28
A. \(50,{0^ \circ }{\rm{C}}\).
B. \(72,{5^ \circ }{\rm{C}}\).
C. \(73,{1^ \circ }{\rm{C}}\).
D. \(77,{4^ \circ }{\rm{C}}\).
Lời giải
Chọn C: \({T_{cb}} = 73,{1^o}C\)
Gọi: Nhiệt lượng sữa đã thu vào là \({Q_s}\) với \({Q_s} = {m_s}.{c_s}.(t - {t_{os}})\)
Nhiệt lượng trà đã tỏa ra là \({Q_{tr}}\)với \({Q_{tr}} = {m_{tr}}.{c_{tr}}.({t_{otr}} - t)\)
Nhiệt độ của hỗn hợp sau khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt là T
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:
\(\begin{array}{c}{Q_s} = {Q_{tr}}\\ \to {m_{tr}}.{c_{tr}}.({t_{otr}} - t) = {m_s}.{c_s}.(t - {t_{os}})\\ \to t({m_s}.{c_s} + {m_{tr}}.{c_{tr}}) = {m_s}.{c_s}{t_{os}} + {m_{tr}}.{c_{tr}}.{t_{otr}}\\ \to t = \frac{{{m_s}.{c_s}{t_{os}} + {m_{tr}}.{c_{tr}}.{t_{otr}}}}{{{m_s}.{c_s} + {m_{tr}}.{c_{tr}}}} = 73,{1^o}C\end{array}\)
Câu 4/28
\({\rm{pV}} = \) hằng số.
\(\frac{{\rm{p}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
\(\frac{V}{T} = \) hằng số.
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = \) hằng số.
Lời giải
Chọn D
Câu 5/28
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Lời giải
Chọn A: Nội năng của khí gần như tối thiểu khi nhiệt độ tuyệt đối bằng 0 và tăng khi nhiệt độ tăng.
+ Nội năng của một khí có thể được biểu thức theo công thức: \(U = \frac{3}{2}nRT\)
trong đó U là nội năng, n là số mol, R là hằng số khí lý tưởng, và T là nhiệt độ (Kelvin).
+ Biểu thức này chỉ ra rằng nội năng của khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ của nó.
Câu 6/28
Áp suất chất khí giảm, động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Áp suất chất khí giảm, động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
Áp suất chất khi tăng, động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Áp suất chất khí tăng, động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
Lời giải
Chọn A: Áp suất chất khí giảm, động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Câu 7/28
\(15{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
\(24{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
\(67{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
\(85{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
Lời giải
Chọn C
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng ta có: \(\frac{{{P_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{P_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \to {V_2} = \frac{{{P_1}{V_1}}}{{{T_1}}}\frac{{{P_2}}}{{{T_2}}} = 67(d{m^3})\)
Câu 8/28
điện tích đứng yên.
điện tích chuyển động.
nam châm vĩnh cửu.
dòng điện.
Lời giải
Chọn A
Điện tích đứng yên chỉ tạo ra điện trường và không bị tác động bởi từ trường. Do đó, từ trường không tương tác với điện tích đứng yên.
Câu 9/28
Hiệu điện thế của nguồn điện.
Khối lượng riêng của vòng dây.
Điện trở của vòng dây.
Đường kính của vòng dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. \(4,62{\rm{\;A}}\).
B. \(6,93{\rm{\;A}}\).
C. \(4,12{\rm{\;A}}\).
D. \(6,62{\rm{\;A}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
Khi đóng khóa K.
Khi ngắt khóa \(K\).
Sau khi đóng khóa K và dòng điện qua X đã ổn định.
Sau khi đóng khóa \(K\) và di chuyển con chạy biến trở.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
A. 2 A.
B. \(2\sqrt 2 {\rm{\;A}}\).
C. 4 A.
D. \(\sqrt 2 {\rm{\;A}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
chứa cùng số proton Z nhưng có số neutron N khác nhau.
chứa cùng số proton \(Z\) và số khối \(A\).
chứa cùng số neutron N nhưng có số proton Z khác nhau.
chứa cùng số khối A nhưng có số proton Z khác nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. \({\rm{Z'}} = \left( {{\rm{Z}} - 1} \right);{\rm{A'}} = {\rm{A}}\).
B. \({\rm{Z'}} = \left( {{\rm{Z}} + 1} \right);{\rm{A'}} = \left( {{\rm{A}} - 1} \right)\).
C. \({\rm{Z'}} = \left( {{\rm{Z}} - 1} \right);{\rm{A'}} = \left( {{\rm{A}} + 1} \right)\).
D. \({\rm{Z'}} = \left( {{\rm{Z}} + 1} \right);{\rm{A'}} = {\rm{A}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
a. Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là \({50^ \circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)
b. Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.
c. Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là \({35^ \circ }{\rm{C}}{\rm{.}}\)
d. Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi công suất điện; lưu lượng dòng nước; nhiệt độ nước đi vào.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
a. Áp suất của khối khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 1 bằng áp suất khí quyển.
b. Độ cao cột thuỷ ngân giảm do áp suất của khí trong ống thuỷ tinh tăng lên.
c. Áp suất của khí trong ống thuỷ tinh ở hình 1 là 65 cmHg.
d. Độ cao cột không khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 2 là \(74,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng \(30{\rm{\% }}\) năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Vận động viên dùng hết 9800 kJ trong cuộc thi. Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là \(2,{4.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Biết khối lượng riêng của nước là \(1,{0.10^3}{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).
Câu 17/28
A. 6560 kJ.
B. 6660 kJ.
C. 6760 kJ.
D. 6860 kJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
A. 2,86 lit.
B. 3,15 lit.
C. 3,36 lit.
D. 3,86 lit.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18: Ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\) có một mẫu chất phóng xạ \(X\) nguyên chất. Ở thời điểm \(t\), mẫu chất phóng xạ X còn lại \(20{\rm{\% }}\) hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm \({{\rm{t}}_1} = {{\rm{t}}_1} + 100\) (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn \(5{\rm{\% }}\) so với số hạt nhân ban đầu.
Câu 19/28
A. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{{\rm{\;T}}}}}}\).
B. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}\).
C. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{T}}}{t}}}\).
D. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - {\rm{T}}}}{t}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


