Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng \(30{\rm{\% }}\) năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Vận động viên dùng hết 9800 kJ trong cuộc thi. Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là \(2,{4.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Biết khối lượng riêng của nước là \(1,{0.10^3}{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng \(30{\rm{\% }}\) năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Vận động viên dùng hết 9800 kJ trong cuộc thi. Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là \(2,{4.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Biết khối lượng riêng của nước là \(1,{0.10^3}{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).
Phần năng lượng chuyền thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước ra ngoài là
A. 6560 kJ.
B. 6660 kJ.
C. 6760 kJ.
D. 6860 kJ.
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 2 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn D: 6860 kJ
Gọi Q là năng lượng mà vận động viên đã dùng hết trong cuộc thi.
Phần năng lượng đã chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước ra ngoài cơ thể là
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Lượng nước thoát ra ngoài qua hô hấp và da xấp xỉ là
A. 2,86 lit.
B. 3,15 lit.
C. 3,36 lit.
D. 3,86 lit.
Chọn A
Ta có: \(Q = m.L = d.V.L \Rightarrow V = \frac{Q}{{d.L}} = 2,{86.10^{ - 3}}{m^3} = 2,86\)lít
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân \(Y\) đã sinh ra ở thời điểm t bất kì là
\[\frac{{{N_x}}}{{{N_y}}} = \frac{1}{{{2^{\frac{t}{T}}} - 1}}\]
Ở thời điểm \({t_1} = {t_0}\) (năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0}}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{3} \to \frac{{{t_0}}}{T} = 2.\]
Ở thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_{\rm{o}}} + 24,6\)(năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0} + 24,6}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{{15}} \to \frac{{{t_0} + 24,6}}{T} = 4 \to T = 12,3\](năm).
Câu 2
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Lời giải
Chọn A: Nội năng của khí gần như tối thiểu khi nhiệt độ tuyệt đối bằng 0 và tăng khi nhiệt độ tăng.
+ Nội năng của một khí có thể được biểu thức theo công thức: \(U = \frac{3}{2}nRT\)
trong đó U là nội năng, n là số mol, R là hằng số khí lý tưởng, và T là nhiệt độ (Kelvin).
+ Biểu thức này chỉ ra rằng nội năng của khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ của nó.
Câu 3
a. Số neutron của hạt nhân \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) là 12.
b. Chu kỳ bán rã của hạt nhân \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 15 h.
c. Độ phóng xạ của \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) ở thời điểm \({\rm{t}} = 0\) là \(7,{73.10^{17}}{\rm{\;Bq}}\).
d. Ở thời điểm t, tỉ số giữa khối lượng \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 3 thì tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_1} + 3{\rm{\;T}}\) tỉ số khối lượng hạt nhân \(\;_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) bằng 8.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Khi đóng khóa K.
Khi ngắt khóa \(K\).
Sau khi đóng khóa K và dòng điện qua X đã ổn định.
Sau khi đóng khóa \(K\) và di chuyển con chạy biến trở.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Hiệu điện thế của nguồn điện.
Khối lượng riêng của vòng dây.
Điện trở của vòng dây.
Đường kính của vòng dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Áp suất của khối khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 1 bằng áp suất khí quyển.
b. Độ cao cột thuỷ ngân giảm do áp suất của khí trong ống thuỷ tinh tăng lên.
c. Áp suất của khí trong ống thuỷ tinh ở hình 1 là 65 cmHg.
d. Độ cao cột không khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 2 là \(74,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


