Một ống thuỷ tinh được cắm lộn ngược vào một chậu chứa thuỷ ngân, độ cao cột thuẏ ngân bên trong ống tính từ mặt nước là 10 cm, chiều dài cột không khí bị giam trong ống là 80 cm. Người ta ấn sâu ống thuỷ tinh xuống cho đến khi độ cao cột thuỷ ngân chỉ còn \(5,2{\rm{\;cm}}\). Áp suất khí quyển là 75 cmHg. Coi nhiệt độ của khối khí không đổi

a. Áp suất của khối khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 1 bằng áp suất khí quyển.
b. Độ cao cột thuỷ ngân giảm do áp suất của khí trong ống thuỷ tinh tăng lên.
c. Áp suất của khí trong ống thuỷ tinh ở hình 1 là 65 cmHg.
d. Độ cao cột không khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 2 là \(74,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 2 !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Áp suất của khối khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 1 bằng áp suất khí quyển.
Do có cột thuỷ ngân cao 10 cm ở bên dưới nên áp suất không khí trong ống (p) nhỏ hơn áp suất khí quyển (\({p_0}\)).
Tính theo đơn vị cmHg thì \(p = {p_0} - h\)
a) Sai.
b) Khi ấn ống thủy tinh xuống thì khí trong ống nị nén dẫn đến áp suất p trong ống sẽ tăng lên
mà \(p = {p_0} - h\), \({p_0}\)không đổi do đó độ cao cột thuỷ h ngân giảm
b) Đúng.
c) Áp suất của khí trong ống thuỷ tinh ở hình 1 là 65 cmHg.
\({p_1} = {p_0} - {h_1} = 75 - 10 = 65\,cmHg\)
c) Đúng.
d) Độ cao cột không khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 2 là \(74,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
\({p_2} = {p_0} - {h_2} = 75 - 5,2 = 69,8\,cmHg\)
Quá trình đẳng nhiệt nên \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_1}{\ell _1} = {p_2}{\ell _2} \Rightarrow {\ell _2} = \frac{{{p_1}{\ell _1}}}{{{p_2}}} = \frac{{65 \cdot 80}}{{69,8}} = 74,5\,cm.\)
d) Sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân \(Y\) đã sinh ra ở thời điểm t bất kì là
\[\frac{{{N_x}}}{{{N_y}}} = \frac{1}{{{2^{\frac{t}{T}}} - 1}}\]
Ở thời điểm \({t_1} = {t_0}\) (năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0}}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{3} \to \frac{{{t_0}}}{T} = 2.\]
Ở thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_{\rm{o}}} + 24,6\)(năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0} + 24,6}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{{15}} \to \frac{{{t_0} + 24,6}}{T} = 4 \to T = 12,3\](năm).
Câu 2
tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Lời giải
Chọn B
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Từ công thức liên hệ \(T(K) = t{(^o}C) + 273\) suy ra đáp án.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Hiệu điện thế của nguồn điện.
Khối lượng riêng của vòng dây.
Điện trở của vòng dây.
Đường kính của vòng dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 6560 kJ.
B. 6660 kJ.
C. 6760 kJ.
D. 6860 kJ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{{\rm{\;T}}}}}}\).
B. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}\).
C. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{T}}}{t}}}\).
D. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - {\rm{T}}}}{t}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.