khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

18/04/2026 632 Lưu

Một ống thuỷ tinh được cắm lộn ngược vào một chậu chứa thuỷ ngân, độ cao cột thuẏ ngân bên trong ống tính từ mặt nước là 10 cm, chiều dài cột không khí bị giam trong ống là 80 cm. Người ta ấn sâu ống thuỷ tinh xuống cho đến khi độ cao cột thuỷ ngân chỉ còn \(5,2{\rm{\;cm}}\). Áp suất khí quyển là 75 cmHg. Coi nhiệt độ của khối khí không đổi

Một ống thuỷ tinh được cắm lộn ngược vào một chậu chứa thuỷ ngân, độ cao cột thuẏ ngân bên trong ống tính từ mặt nước là 10 cm, chiều dài cột không khí bị giam trong ống là 80 cm. Người ta ấn (ảnh 1)

a. Áp suất của khối khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 1 bằng áp suất khí quyển.

Đúng
Sai

b. Độ cao cột thuỷ ngân giảm do áp suất của khí trong ống thuỷ tinh tăng lên.

Đúng
Sai

c. Áp suất của khí trong ống thuỷ tinh ở hình 1 là 65 cmHg.

Đúng
Sai

d. Độ cao cột không khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 2 là \(74,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Áp suất của khối khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 1 bằng áp suất khí quyển.

Do có cột thuỷ ngân cao 10 cm ở bên dưới nên áp suất không khí trong ống (p) nhỏ hơn áp suất khí quyển (\({p_0}\)).

Tính theo đơn vị cmHg thì \(p = {p_0} - h\)

a) Sai.

b) Khi ấn ống thủy tinh xuống thì khí trong ống nị nén dẫn đến áp suất p trong ống sẽ tăng lên

mà \(p = {p_0} - h\), \({p_0}\)không đổi do đó độ cao cột thuỷ h ngân giảm

b) Đúng.

c) Áp suất của khí trong ống thuỷ tinh ở hình 1 là 65 cmHg.

\({p_1} = {p_0} - {h_1} = 75 - 10 = 65\,cmHg\)

c) Đúng.

d) Độ cao cột không khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 2 là \(74,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\({p_2} = {p_0} - {h_2} = 75 - 5,2 = 69,8\,cmHg\)

Quá trình đẳng nhiệt nên \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_1}{\ell _1} = {p_2}{\ell _2} \Rightarrow {\ell _2} = \frac{{{p_1}{\ell _1}}}{{{p_2}}} = \frac{{65 \cdot 80}}{{69,8}} = 74,5\,cm.\)

d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

12,3

Tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân \(Y\) đã sinh ra ở thời điểm t bất kì là

\[\frac{{{N_x}}}{{{N_y}}} = \frac{1}{{{2^{\frac{t}{T}}} - 1}}\]

Ở thời điểm \({t_1} = {t_0}\) (năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0}}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{3} \to \frac{{{t_0}}}{T} = 2.\]

Ở thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_{\rm{o}}} + 24,6\)(năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0} + 24,6}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{{15}} \to \frac{{{t_0} + 24,6}}{T} = 4 \to T = 12,3\](năm).

Câu 2

a. Số neutron của hạt nhân \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) là 12.

Đúng
Sai

b. Chu kỳ bán rã của hạt nhân \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 15 h.

Đúng
Sai

c. Độ phóng xạ của \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) ở thời điểm \({\rm{t}} = 0\) là \(7,{73.10^{17}}{\rm{\;Bq}}\).

Đúng
Sai

d. Ở thời điểm t, tỉ số giữa khối lượng \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 3 thì tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_1} + 3{\rm{\;T}}\) tỉ số khối lượng hạt nhân \(\;_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) bằng 8.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Số neutron của hạt nhân \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) là 12.

Phương trình phóng xạ: \({}_{11}^{24}Na{\rm{ }} \to {\rm{ }}{}_{12}^{24}Mg{\rm{ + }}{\beta ^ - }\)

Số hạt neutron của hạt nhân \(\;{}_{12}^{24}{\rm{Mg}}\) là 24 – 12 = 12.

a) Đúng.

b) Chu kỳ bán rã của hạt nhân \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 15 h.

Khối lượng hạt nhân \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) sau 30h: \(\begin{array}{l}m = {m_o}{.2^{ - \frac{t}{T}}}{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ 0,6 = 2,4}}{\rm{. }}{2^{ - \frac{{30}}{T}}}\\ \Rightarrow {\rm{ T = 15h }}\end{array}\)

b) Đúng.

c) Độ phóng xạ của \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) ở thời điểm \({\rm{t}} = 0\) là \(7,{73.10^{17}}{\rm{\;Bq}}\).

Độ phóng xạ của \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) ở thời điểm \({\rm{t}} = 0\):

\({H_0} = \lambda .{N_0} = \frac{{\ln 2}}{{15.60.60}}.\frac{{2,4}}{{24}}.6,{02.10^{23}}{\rm{ = 7,727}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{17}}{\rm{ Bq}}{\rm{.}}\)

c) Đúng.

d) Ở thời điểm t, tỉ số giữa khối lượng \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 3

\(\)\[\frac{{{m_{Mg}}}}{{{m_{Na}}}} = \frac{{\frac{{{A_{Mg}}}}{{{A_{Na}}}}.{m_o}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}} \right)}}{{{m_o}{{.2}^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}}}}{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}{2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}} = \frac{1}{4}{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{ }}{{\rm{t}}_1}{\rm{ = 2T}}\]

tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_1} + 3{\rm{\;T = 5T}}\) tỉ số khối lượng hạt nhân \(\;_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\)

\[\frac{{{m_{Mg}}}}{{{m_{Na}}}} = \frac{{\frac{{{A_{Mg}}}}{{{A_{Na}}}}.{m_o}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}} \right)}}{{{m_o}{{.2}^{ - \frac{{{t_2}}}{T}}}}}{\rm{ }} = \frac{{\frac{{24}}{{24}}.{m_o}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{5T}}{T}}}} \right)}}{{{m_o}{{.2}^{ - \frac{{5T}}{T}}}}} = {\rm{ }}31\]

d) Sai.

Câu 3

A.

Khi đóng khóa K.

B.

Khi ngắt khóa \(K\).

C.

Sau khi đóng khóa K và dòng điện qua X đã ổn định.

D.

Sau khi đóng khóa \(K\) và di chuyển con chạy biến trở.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

B.

lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

C.

nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

D.

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Hiệu điện thế của nguồn điện.

B.

Khối lượng riêng của vòng dây.

C.

Điện trở của vòng dây.

D.

Đường kính của vòng dây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP