Câu hỏi:

18/04/2026 7 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng \(30{\rm{\% }}\) năng lượng dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Vận động viên dùng hết 9800 kJ trong cuộc thi. Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của vận động viên là \(2,{4.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Biết khối lượng riêng của nước là \(1,{0.10^3}{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\).

Phần năng lượng chuyền thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước ra ngoài là

A. 6560 kJ.

B. 6660 kJ.

C. 6760 kJ.

D. 6860 kJ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D: 6860 kJ

Gọi Q là năng lượng mà vận động viên đã dùng hết trong cuộc thi.

Phần năng lượng đã chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước ra ngoài cơ thể là

Q'=(10030).Q100=(10030).9800100=6860kJ

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Lượng nước thoát ra ngoài qua hô hấp và da xấp xỉ là

A. 2,86 lit.

B. 3,15 lit.

C. 3,36 lit.

D. 3,86 lit.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Ta có: \(Q = m.L = d.V.L \Rightarrow V = \frac{Q}{{d.L}} = 2,{86.10^{ - 3}}{m^3} = 2,86\)lít

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân \(Y\) đã sinh ra ở thời điểm t bất kì là

\[\frac{{{N_x}}}{{{N_y}}} = \frac{1}{{{2^{\frac{t}{T}}} - 1}}\]

Ở thời điểm \({t_1} = {t_0}\) (năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0}}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{3} \to \frac{{{t_0}}}{T} = 2.\]

Ở thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_{\rm{o}}} + 24,6\)(năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0} + 24,6}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{{15}} \to \frac{{{t_0} + 24,6}}{T} = 4 \to T = 12,3\](năm).

Câu 2

A.

tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

B.

lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

C.

nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

D.

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

Lời giải

Chọn B

lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

Từ công thức liên hệ \(T(K) = t{(^o}C) + 273\) suy ra đáp án.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Hiệu điện thế của nguồn điện.

B.

Khối lượng riêng của vòng dây.

C.

Điện trở của vòng dây.

D.

Đường kính của vòng dây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{{\rm{\;T}}}}}}\).

B. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}\).

C. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{T}}}{t}}}\).

D. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - {\rm{T}}}}{t}}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Số neutron của hạt nhân \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) là 12.

Đúng
Sai

b. Chu kỳ bán rã của hạt nhân \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 15 h.

Đúng
Sai

c. Độ phóng xạ của \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) ở thời điểm \({\rm{t}} = 0\) là \(7,{73.10^{17}}{\rm{\;Bq}}\).

Đúng
Sai

d. Ở thời điểm t, tỉ số giữa khối lượng \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 3 thì tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_1} + 3{\rm{\;T}}\) tỉ số khối lượng hạt nhân \(\;_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) bằng 8.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP