Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18: Ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\) có một mẫu chất phóng xạ \(X\) nguyên chất. Ở thời điểm \(t\), mẫu chất phóng xạ X còn lại \(20{\rm{\% }}\) hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm \({{\rm{t}}_1} = {{\rm{t}}_1} + 100\) (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn \(5{\rm{\% }}\) so với số hạt nhân ban đầu.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18: Ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\) có một mẫu chất phóng xạ \(X\) nguyên chất. Ở thời điểm \(t\), mẫu chất phóng xạ X còn lại \(20{\rm{\% }}\) hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm \({{\rm{t}}_1} = {{\rm{t}}_1} + 100\) (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn \(5{\rm{\% }}\) so với số hạt nhân ban đầu.
Công thức tính số hạt chưa phân rã của mẫu phóng xạ là
A. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{{\rm{\;T}}}}}}\).
B. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}\).
C. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{T}}}{t}}}\).
D. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - {\rm{T}}}}{t}}}\).
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 2 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn A
Công thức tính số hạt chưa phân rã: \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{{\rm{\;T}}}}}}\).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là
A. 25 s.
B. 50 s.
C. 100 s.
D. 200 s.
Chọn B
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{N_1} = {N_0} \cdot {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}} = \frac{{20}}{{100}}{N_0}}\\{{N_2} = {N_0} \cdot {2^{ - \frac{{({t_1} + 100)}}{T}}} = \frac{5}{{100}}{N_0}}\end{array}} \right.\)
Từ phương trình đầu ta có: \({t_1} = T \cdot {\log _2}5\)
Thay vào phương trình dưới ta được:
\({2^{\left( {{{\log }_2}5 + \frac{{100}}{T}} \right)}} = 20 \Rightarrow {\log _2}5 + \frac{{100}}{T} = {\log _2}20 \Rightarrow \frac{{100}}{T} = {\log _2}20 - {\log _2}5 = {\log _2}\frac{{20}}{5} = 2 \Rightarrow T = 50{\mkern 1mu} {\rm{s}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân \(Y\) đã sinh ra ở thời điểm t bất kì là
\[\frac{{{N_x}}}{{{N_y}}} = \frac{1}{{{2^{\frac{t}{T}}} - 1}}\]
Ở thời điểm \({t_1} = {t_0}\) (năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0}}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{3} \to \frac{{{t_0}}}{T} = 2.\]
Ở thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_{\rm{o}}} + 24,6\)(năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0} + 24,6}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{{15}} \to \frac{{{t_0} + 24,6}}{T} = 4 \to T = 12,3\](năm).
Câu 2
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Lời giải
Chọn A: Nội năng của khí gần như tối thiểu khi nhiệt độ tuyệt đối bằng 0 và tăng khi nhiệt độ tăng.
+ Nội năng của một khí có thể được biểu thức theo công thức: \(U = \frac{3}{2}nRT\)
trong đó U là nội năng, n là số mol, R là hằng số khí lý tưởng, và T là nhiệt độ (Kelvin).
+ Biểu thức này chỉ ra rằng nội năng của khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ của nó.
Câu 3
a. Số neutron của hạt nhân \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) là 12.
b. Chu kỳ bán rã của hạt nhân \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 15 h.
c. Độ phóng xạ của \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) ở thời điểm \({\rm{t}} = 0\) là \(7,{73.10^{17}}{\rm{\;Bq}}\).
d. Ở thời điểm t, tỉ số giữa khối lượng \(\;{}_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) là 3 thì tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_1} + 3{\rm{\;T}}\) tỉ số khối lượng hạt nhân \(\;_Z^A{\rm{Mg}}\) và \(\;_{11}^{24}{\rm{Na}}\) bằng 8.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Khi đóng khóa K.
Khi ngắt khóa \(K\).
Sau khi đóng khóa K và dòng điện qua X đã ổn định.
Sau khi đóng khóa \(K\) và di chuyển con chạy biến trở.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Hiệu điện thế của nguồn điện.
Khối lượng riêng của vòng dây.
Điện trở của vòng dây.
Đường kính của vòng dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Áp suất của khối khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 1 bằng áp suất khí quyển.
b. Độ cao cột thuỷ ngân giảm do áp suất của khí trong ống thuỷ tinh tăng lên.
c. Áp suất của khí trong ống thuỷ tinh ở hình 1 là 65 cmHg.
d. Độ cao cột không khí bên trong ống thuỷ tinh ở hình 2 là \(74,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


