Câu hỏi:

18/04/2026 8 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18: Ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\) có một mẫu chất phóng xạ \(X\) nguyên chất. Ở thời điểm \(t\), mẫu chất phóng xạ X còn lại \(20{\rm{\% }}\) hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm \({{\rm{t}}_1} = {{\rm{t}}_1} + 100\) (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn \(5{\rm{\% }}\) so với số hạt nhân ban đầu.

Công thức tính số hạt chưa phân rã của mẫu phóng xạ là

A. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{{\rm{\;T}}}}}}\).

B. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}\).

C. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{\rm{T}}}{t}}}\).

D. \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - {\rm{T}}}}{t}}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Công thức tính số hạt chưa phân rã: \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{{{\rm{\;T}}}}}}\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là

A. 25 s.

B. 50 s.

C. 100 s.

D. 200 s.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{N_1} = {N_0} \cdot {2^{ - \frac{{{t_1}}}{T}}} = \frac{{20}}{{100}}{N_0}}\\{{N_2} = {N_0} \cdot {2^{ - \frac{{({t_1} + 100)}}{T}}} = \frac{5}{{100}}{N_0}}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình đầu ta có: \({t_1} = T \cdot {\log _2}5\)

Thay vào phương trình dưới ta được:

\({2^{\left( {{{\log }_2}5 + \frac{{100}}{T}} \right)}} = 20 \Rightarrow {\log _2}5 + \frac{{100}}{T} = {\log _2}20 \Rightarrow \frac{{100}}{T} = {\log _2}20 - {\log _2}5 = {\log _2}\frac{{20}}{5} = 2 \Rightarrow T = 50{\mkern 1mu} {\rm{s}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân \(Y\) đã sinh ra ở thời điểm t bất kì là

\[\frac{{{N_x}}}{{{N_y}}} = \frac{1}{{{2^{\frac{t}{T}}} - 1}}\]

Ở thời điểm \({t_1} = {t_0}\) (năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0}}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{3} \to \frac{{{t_0}}}{T} = 2.\]

Ở thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_{\rm{o}}} + 24,6\)(năm): \[\frac{1}{{{2^{\frac{{{t_0} + 24,6}}{T}}} - 1}} = \frac{1}{{15}} \to \frac{{{t_0} + 24,6}}{T} = 4 \to T = 12,3\](năm).

Câu 2

A.

tỉ lệ thuận với số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

B.

lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

C.

nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

D.

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

Lời giải

Chọn B

lớn hơn số chỉ trên nhiệt kế Celsius.

Từ công thức liên hệ \(T(K) = t{(^o}C) + 273\) suy ra đáp án.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Hiệu điện thế của nguồn điện.

B.

Khối lượng riêng của vòng dây.

C.

Điện trở của vòng dây.

D.

Đường kính của vòng dây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP