Câu hỏi:

19/04/2026 25 Lưu

II. VIẾT (6,0 điểm)

(2,0 điểm)

Em hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích nhân vật “tôi” trong văn bản “Tiếng ve ran” của tác giả Vũ Tú Nam.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đoạn văn đáp ứng được các yêu cầu sau:

a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng

- Vấn đề nghị luận: đặc điểm của nhân vật tôi trong đoạn trích

- Hình thức: một đoạn văn, thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp ...

- Dung lượng: khoảng 150 chữ

0,5

b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.

b1. Phân tích được những đặc điểm của nhân vật tôi qua những bằng chứng lấy từ văn bản đọc hiểu

- “Tôi” là một đứa trẻ tò mò và nhạy cảm; thích tìm hiểu những sự việc xảy ra xung quanh mình.

- Thông qua cuộc trò chuyện với bác Tư, “tôi” có sự thay đổi và trưởng thành trong nhận thức: hiểu được giá trị và sự hi sinh thầm lặng của con ve rạc hay sâu xa hơn là những con người trong cuộc sống; hối hận vì trước đây mình không hiểu thấu giá trị của những điều nhỏ bé; tự nhắc nhở mình phải biết ơn, trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống ;...

b2. Đánh giá được nhân vật tôi

- Nhân vật được xây dựng qua một số nghệ thuật tiêu biểu: ngôi kể thứ nhất; ngôn ngữ gần gũi, đời thường; cách miêu tả tâm lí trẻ thơ tinh tế, ngòi bút miêu tả chân thực, ...

- Qua nhân vật tôi, ta thấy được tài năng, phong cách nghệ thuật độc đáo của tác giả, nhất là khi viết về đề tài trẻ thơ.

b3. Sáng tạo

- Có những ý kiến mới mẻ, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.

- Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.

 

 

1,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Người kể chuyện ngôi thứ nhất

Hướng dẫn chấm:

- Nêu đúng đáp án: 0,5 điểm

- Sai hoặc chưa làm: không cho điểm

Lời giải

Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:

a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng

- Vấn đề nghị luận: thói quen lạm dụng mạng xã hội của giới trẻ; giải pháp sử dụng mạng xã hội thông minh

- Dung lượng: khoảng 600 chữ

- Bằng chứng: thực tế đời sống

1,0

b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận

b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài nghị luận xã hội

- Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận

- Kết bài: Khẳng định được vấn đề nghị luận

0,5

b2. Giải thích được vấn đề nghị luận

- Mạng xã hội là các nền tảng trực tuyến cho phép người dùng tạo ra, chia sẻ và tương tác với nội dung, thông tin và với nhau thông qua Internet. Các mạng xã hội phổ biến hiện nay bao gồm Facebook, Instagram, X, TikTok,

- Sử dụng mạng xã hội thông minh là việc sử dụng các nền tảng mạng xã hội một cách có ý thức, có chọn lọc, biết kiểm soát thời gian và nội dung tiếp nhận, đồng thời bảo vệ bản thân khỏi những thông tin sai lệch, độc hại và các hình thức lừa đảo, xâm hại trên mạng.

b3. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận

- Thực trạng, biểu hiện: Hiện nay, việc lạm dụng mạng xã hội diễn ra phổ biến ở mọi nơi, nhất là với thể hệ trẻ. Một số biểu hiện của việc lạm dụng có thể kể đến như: dùng quá nhiều, mọi lúc mọi nơi; không phân biệt được các giá trị thật, ảo, ...

- Nguyên nhân của việc lạm dụng mạng xã hội

+ Thiếu kiến thức và kỹ năng

+ Sự hấp dẫn của mạng xã hội

+ Sự buông lỏng quản lí của gia đình, nhà trường

+ Sự rủ rê, lôi kéo của bạn bè

- Tác hại:

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần

+ Giảm sút kết quả học tập

+ Nguy cơ bị lừa đảo, xâm hại

b4. Các giải pháp sử dụng mạng xã hội thông minh:

- Xác định mục tiêu sử dụng mạng xã hội

- Lựa chọn thông tin một cách cẩn trọng

- Bảo vệ thông tin cá nhân

- Xây dựng mối quan hệ lành mạnh trên mạng xã hội

- Phân bố thời gian sử dụng mạng xã hội hợp lí, kết hợp hài hòa giữa học tập, làm việc, giải trí, ...

b5. Mở rộng, đưa ra ý kiến trái chiều, rút ra bài học

- Mở rộng, đưa ra ý kiến trái chiều: Một số người cho rằng mạng xã hội là một công cụ hữu ích để học sinh kết nối, học tập và giải trí. Việc cấm đoán hoặc hạn chế sử dụng mạng xã hội là không cần thiết và không khả thi, ...

- Rút ra bài học: nhận thức được những mặt tích cực, tiêu cực của mạng xã hội, từ đó, rút ra bài học để sử dụng hiệu quả

b6. Sáng tạo

- Có những đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.

- Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo.

1,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP