Câu hỏi:

19/04/2026 188 Lưu

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Đọc văn bản 1 và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 6.

VĂN BẢN 1

[ ... ] Mỗi giọng nói của một địa phương chính là sự phong phú của tiếng Việt - một trong những ngôn ngữ giàu sắc thái nhất thế giới.

“Đúng” và “chuẩn”, nhưng đúng và chuẩn với ai, và trong hoàn cảnh nào? Tương tự, khi nghe một cách phát âm bị cho là “sai” hay “khó chịu”, là khó chịu với ai? Với người cùng quê, hay với người khác vùng? [ ... ]

Chuẩn hóa là cần thiết, nhưng không phải để xóa bỏ sự khác biệt, mà để giúp ta hiểu nhau hơn. Nếu “chuẩn” chỉ được dạy như một khuôn mẫu phải tuân theo, người học sẽ mất đi bản sắc. Nhà ngôn ngữ học James Paul Gee gọi hiện tượng này là “chuyển diễn ngôn” (discourse switching). Theo ông, mỗi cách nói đều phản ánh một cộng đồng và một lối sống riêng biệt. Giọng địa phương chính là “diễn ngôn sơ cấp” (primary discourse), tức là cách nói đầu tiên mà chúng ta học được, đại diện cho bản sắc cá nhân và thường được sử dụng trong môi trường gia đình, làng quê. Ngược lại, giọng “chuẩn” là “diễn ngôn thứ cấp” (secondary discourse), đóng vai trò như một công cụ giúp chúng ta hòa nhập và thích nghi với thế giới rộng lớn hơn. Việc biết “chuyển mã” ngôn ngữ chính là khả năng linh hoạt: Biết khi nào nên dùng giọng nói từ trái tim - giọng địa phương gần gũi và chân thực - và khi nào nên dùng giọng nói của thế giới, hướng tới cơ hội và thành công.

[ ... ]

Giữ giọng địa phương khi nói với người làng, người thân - đó là cách bảo tồn văn hóa và kết nối cộng đồng, là cách nói gần gũi và chân thật nhất. Chuyển sang giọng phổ thông khi cần thuyết trình hay làm việc, đó là cách mở rộng không gian giao tiếp. Nhưng ngay cả trong công việc, đôi lúc giọng địa phương cũng trở nên quý giá. Tuần trước, tôi nhận được email từ một công ti phiên dịch ở Mĩ. Họ đang tìm người nói giọng Huế để làm phiên dịch trực tuyến cho một cuộc nói chuyện.

Vì vậy, thay vì “chỉnh giọng”, nên dạy kĩ năng chuyển mã ngôn ngữ: biết khi nào nói giọng địa phương để thể hiện bản sắc, khi nào nói giọng chuẩn để thích nghi. Con sông ngôn ngữ không để bào mòn, mà để bồi đắp, phân nhánh, nuôi dưỡng. Chuẩn hóa mà thiếu linh hoạt chẳng khác nào đắp đập chặn dòng. Dạy chuyển mã là biết mở van đúng lúc, để dòng nước ấy lan tỏa, nuôi xanh những cánh đồng giao tiếp. Dạy “chuẩn” như một kĩ năng linh hoạt, biết khi nào nên nói giọng phổ thông, khi nào nên nói giọng địa phương thì đó là điều cần hướng tới.

(Theo Phạm Hòa Hiệp, Khi nào nên nói giọng địa phương, khi nào nói giọng chuẩn?, tuoitre.vn, 24/10/2025,https://tuoitre.vn/khi-nao-nen-noi-giong-dia-phuong-khi-nao-noi-giong-chuan-20251022095514334.htm)

Theo văn bản, đâu là ý nghĩa của giọng địa phương?

A. Bộc lộ cá tính của cá nhân, sự đa sắc thái của tiếng Việt và tăng khả năng thích nghi trong cộng đồng.
B. Mang lại sự khác biệt, kĩ năng linh hoạt cho cá nhân, đưa tiếng Việt thành ngôn ngữ giàu sắc thái nhất.
C. Thể hiện nét riêng của cá nhân, gắn kết cộng đồng, gìn giữ văn hóa và tạo sự phong phú cho tiếng Việt.
D. Tạo sự gần gũi, thân mật, mở rộng kĩ năng cho người dùng và giúp kết nối thành viên trong cộng đồng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cụm từ “Theo ông” trong câu văn “Theo ông, mỗi cách nói đều phản, ánh một cộng đồng và một lối sống riêng biệt.” là thành phần câu nào sau đây?

A. Thành phần khởi ngữ
B. Thành phần trạng ngữ
C. Thành phần chủ ngữ
D. Thành phần chêm xen

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Câu 3:

Những thao tác nghị luận nào được sử dụng trong văn bản? 

A. Giải thích, chứng minh và phân tích. 
B. Phân tích, so sánh và bình luận. 
C. Bình luận, bác bỏ và giải thích. 
D. So sánh, giải thích và chứng minh.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Câu 4:

Vì sao tác giả gọi “giọng địa phương” là “giọng nói từ trái tim”?

A. Vì gợi cảm giác chân thực, mở ra cơ hội quý giá cho người sử dụng.
B. Vì gợi cảm giác chân thật nhất, là niềm tự hào của mỗi cá nhân.
C. Vì gợi cảm giác chân thực, sự thân thương của những người cùng quê.
D. Vì gợi cảm giác gần gũi, phản ánh lối sống riêng biệt của một dân tộc.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Câu 5:

Những phép liên kết nào được sử dụng trong các câu văn in đậm?

A. Phép lặp, phép thế từ đồng nghĩa. 
B. Phép thế đại từ, phép nối. 
C. Phép thế từ đồng nghĩa, phép nối. 
D. Phép liên tưởng, phép lặp.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Câu 6:

Dòng nào dưới đây nêu đúng tác dụng của việc “chuyển diễn ngôn” linh hoạt đối với ngôn ngữ?

A. Ngăn chặn việc ngôn ngữ bị bào mòn và thường xuyên phân nhánh.
B. Giúp ngôn ngữ có sức ảnh hưởng mạnh mẽ và sức sống trường tồn.
C. Làm cho ngôn ngữ ngày càng phát triển và linh hoạt trong giao tiếp.
D. Khiến ngôn ngữ thêm phong phú và đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Là người nóng lòng muốn được khẳng định mình, khi gặp thất bại cũng không nản chí mà kiên định thực hiện khát vọng lớn.
B. Là người khao khát tự do và có chí hướng lớn, muốn vượt ra khỏi giới hạn chật hẹp để chinh phục những điều lớn lao.
C. Là người nể phục kinh nghiệm và kĩ năng đi câu của ông nội, luôn muốn được học hỏi để trở thành nghệ nhân câu cá như ông.
D. Là người không đánh giá cao cuộc sống cam phận, quanh quẩn của ông, nhưng cuối cùng nhận ra đó mới là cuộc sống ý nghĩa.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Câu 2

(5,0 điểm).

TIẾNG VIỆT MẾN YÊU

Năm mươi người con theo cha xuống biển

Năm mươi người con theo mẹ lên rừng

Những người con ngồi đúc trống đồng

Tiếng chim hót phổ vào giọng nói

 

Mẹ là tiếng đầu tiên trẻ gọi

Nghe dịu dàng âu yếm biết bao

Tiếng Việt ơi, tiếng Việt có từ đâu

Sau tiếng Mẹ là tiếng Yêu thánh thót

 

Tiếng Nước nghe như rơi từng giọt

Tiếng Đất nghe chắc nịch vững bền

Tiếng Cơm nghe ngạt ngào hương thơm

Người Giao Chỉ(1) lắng nghe tiếng gió

 

Tiếng dòng sông rì rào sóng vỗ

Tiếng trời xanh lồng lộng mênh mang

Tiếng xôn xao của nắng thu vàng

Tiếng dế đêm trăng thanh vời vợi

 

Tiếng hổ gầm vang trong hốc núi

Tiếng mây bay vương vấn sắc trời

Tiếng sấm rền và tiếng mưa rơi

Tiếng nhịp đập trái tim thiếu nữ

Tiếng bập bùng nhen trong bếp lửa

 

Những thanh âm tha thiết bồi hồi

Bật ra thành tiếng Việt trên môi

[ ... ]

(Trích Tiếng Việt mến yêu, Nguyễn Phan Hách, báo Nhân dân, số Tết 2011):

Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện trong đoạn thơ trên.

* Chú thích:

- (1): Người Giao Chỉ: người Việt cổ.

- Tác giả Nguyễn Phan Hách (1944 - 2019) quê ở Bắc Ninh. Thơ ông thể hiện tài hoa của một tâm hồn tinh tế, lãng mạn và sâu lắng.

Lời giải

a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận

Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: 

Vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện trong đoạn thơ.

0,5

c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:

*Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận: vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện trong đoạn thơ.

* Khái quát về chủ đề: ngợi ca vẻ đẹp của tiếng Việt: từ nguồn gốc lịch sử thiêng liêng gắn liền với sự hình thành dân tộc đến sự giao thoa kì diệu với thanh âm đất trời và hơi ấm của đời sống tâm hồn con người. Qua đó, nhà thơ bày tỏ tình yêu, lòng tự hào sâu sắc và khẳng định tiếng Việt chính là bản sắc, là linh hồn bất diệt của người Việt Nam.

* Những vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện trong đoạn thơ

- Vẻ đẹp từ cội nguồn lịch sử (khổ 1)

+ Gắn với truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên: “Năm mươi người con theo cha xuống biển/ Năm mươi người con theo mẹ lên rừng”, nhắc về nguồn gốc chung của dân tộc, dù tiếng nói các vùng miền khác nhau vẫn cùng một cội nguồn.

+ “Tiếng chim hót phổ vào giọng nói” cho thấy tiếng Việt mang nhạc tính tự nhiên, hòa cùng âm thanh đất trời.

+ Hình ảnh “đúc trống đồng” giúp liên tưởng tới nền văn minh cổ xưa, gợi nhắc rằng tiếng Việt ra đời từ buổi bình minh dựng nước, vừa linh thiêng vừa gần gũi.

=> Tiếng Việt không chỉ là phương tiện giao tiếp mà là kết tinh của lịch sử và văn hóa dân tộc.

- Vẻ đẹp của tình cảm thiêng liêng (khổ 2)

+ Tiếng “Mẹ”: âm thanh đầu đời, dịu dàng, âu yếm.

+ Tiếng “Yêu”: “thánh thót”, gợi sự trong trẻo, giàu cảm xúc.

=> Tiếng Việt khởi nguồn từ những tình cảm nguyên sơ, ấm áp nhất.

- Vẻ đẹp từ đời sống và thiên nhiên (khổ 3, 4, 5)

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác thể hiện Tiếng Việt lắng đọng trong những yếu tố cơ bản nhất của đời sống (tiếng Nước “rơi từng giọt”; tiếng Đất “chắc nịch”; tiếng Cơm “ngạt ngào”).

+ Liệt kê âm thanh thiên nhiên và đời sống cho thấy tiếng Việt là những âm vang từ cuộc sống: dòng sông “rì rào”, trời “lồng lộng”, dế “vời vợi”, bếp lửa “bập bùng”, nhịp tim thiếu nữ…

+ Hệ thống từ láy dày đặc, giàu nhạc tính thể hiện đặc trưng ngôn ngữ đơn lập, đa thanh điệu.

=> Tiếng Việt là âm thanh của thiên nhiên, đời sống sinh hoạt và cả những rung động sâu kín của con người.

- Tiếng Việt hội tụ vẻ đẹp dân tộc (hai câu thơ cuối)

+ Tiếng Việt là kết quả chắt lọc từ thiên nhiên, lao động và tình yêu; là tiếng lòng của cả dân tộc được cất lên qua mỗi con người.

=> Tiếng Việt không phải là những con chữ vô tri trên giấy mà là kết quả của sự chắt lọc từ thiên nhiên, lao động và tình yêu; là tiếng lòng “tha thiết bồi hồi” của cả một dân tộc được cụ thể hóa thành tiếng nói của mỗi người Việt. 

* Nghệ thuật:

- Sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ (điệp từ “Tiếng”: tạo nhịp điệu, nhấn mạnh sự phong phú của ngôn ngữ; ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: cụ thể hóa âm thanh vô hình; liệt kê: khẳng định tiếng Việt bao quát toàn bộ đời sống,…).

- Hình ảnh giàu tính biểu tượng (trống đồng, bếp lửa, hạt cơm, dòng sông…).

- Ngôn ngữ trong sáng, hàm súc, kết hợp danh từ - tính từ, từ láy giàu gợi tả.

- Nhịp thơ linh hoạt (4/4; 3/3/2) tạo nhạc điệu lúc khoan thai, lúc dồn dập.

3,5

d. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết câu.

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt hiệu quả, mới mẻ, linh hoạt.

0,5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Giải thích, chứng minh và phân tích. 
B. Phân tích, so sánh và bình luận. 
C. Bình luận, bác bỏ và giải thích. 
D. So sánh, giải thích và chứng minh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Vì gợi cảm giác chân thực, mở ra cơ hội quý giá cho người sử dụng.
B. Vì gợi cảm giác chân thật nhất, là niềm tự hào của mỗi cá nhân.
C. Vì gợi cảm giác chân thực, sự thân thương của những người cùng quê.
D. Vì gợi cảm giác gần gũi, phản ánh lối sống riêng biệt của một dân tộc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP