Câu hỏi:

19/04/2026 14 Lưu

Một bình có dung tích \(140\,c{m^3}\) chứa không khí ở nhiệt độ \({147^ \circ }C\) nối vớí một ống nằm ngang chứa đầy thuỷ ngân, đầu kia thông với khí quyển. Không khí trong bình được làm lạnh đến \({27^ \circ }C\), coi dung tích bình không đổi và khối lượng riêng của thuỷ ngân là \(13,6\,g/c{m^3}\).

a. Ban đầu, cột thuỷ ngân trong ống nằm ngang cân bằng. Áp suất trong bình bằng với áp suất khí quyển

Đúng
Sai

b. Khi giảm nhiệt độ của không khí trong bình, áp suất trong bình giảm và nhỏ hơn áp suất khí quyển làm cho thuỷ ngân bị đẩy vào chiếm một phần thể tích bình chứa.

Đúng
Sai

c. Thể tích của khí sau khi thuỷ ngân chảy vào bình là \(100\,c{m^3}\).

Đúng
Sai

d. Khối lượng thuỷ ngân chảy vào bình \(1360\,g\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ban đầu, cột thuỷ ngân trong ống nằm ngang cân bằng. Áp suất trong bình bằng với áp suất khí quyển

Đúng

b) Khi giảm nhiệt độ của không khí trong bình, áp suất trong bình giảm và nhỏ hơn áp suất khí quyển làm cho thuỷ ngân bị đẩy vào chiếm một phần thể tích bình chứa.

Đúng

c) Thể tích của khí sau khi thuỷ ngân chảy vào bình là \(100\,c{m^3}\).

Đúng

Sau khi thuỷ ngân chảy vào bình, áp suất khí tại 2 đầu cột thuỷ ngân bằng nhau và bằng áp suất khí quyển, áp suất của khí trong bình không đổi

\(tt1\left\{ \begin{array}{l}{V_1} = V = 140\,c{m^3}\\{T_1} = 147 + 273 = 420\,K\end{array} \right. \to tt2\left\{ \begin{array}{l}{V_2}\\{T_2} = 27 + 273 = 300\,K\end{array} \right.\)

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{V_1}}}{{{T_1}}}{T_2} = \frac{{140}}{{420}} \cdot 300 = 100\,c{m^3}\)

d) Khối lượng thuỷ ngân chảy vào bình \(1360\,g\).

Sai

\(m = V \cdot \rho = (140 - 100) \cdot 13,6 = 544\,g\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Chu kì bán rã của \({}_6^{14}C\) là 5724 năm

Đúng
Sai
B.

Số nguyên tử \({}_6^{14}C\) có trong mẫu trên là \(3 \cdot {10^{11}}\).

Đúng
Sai
C.

Độ phóng xạ trong mẫu gỗ sống trên nhỏ hơn 2 Bq.

Đúng
Sai
D.

Một mẫu gồm \(6 \cdot {10^{23}}\) nguyên tử carbon được lấy từ một miếng gỗ được lấy từ chiếc thuyền cổ. Độ phóng xạ của các nguyên tử \({}_6^{14}C\) trong mẫu này là 0,65 Bq. Tuổi của chiếc thuyền này là 2726 năm.

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG

\(T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } = 1,{805.10^{11}}{\rm{\;s}} \approx 5724\;\)năm

b) ĐÚNG

\({N_{C14}} = \frac{N}{{{{10}^{12}}}} = 3 \cdot {10^{11}}\)

c) ĐÚNG

\({H_0} = {N_{C14}} \cdot \lambda = 1,152\;{\rm{Bq}}\)

d) SAI

\(H = \frac{{6 \cdot {{10}^{23}}}}{{3 \cdot {{10}^{23}}}}{H_0}{.2^{ - t/T}} = 0,65 \to t = 10450\;\)năm

Câu 2

A.

Thanh bị văng về phía trước của mặt phẳng trang giấy.

Đúng
Sai
B.

Sau khi thanh bị văng ra rời khỏi chất lỏng thì mạch hở, lực từ tác dụng lên thanh bị mất, thanh sẽ trở lại vị trí ban đầu. Sau đó quá trình lại lặp lại làm thanh dao động.

Đúng
Sai
C.

Lực từ tác dụng lên thanh có độ lớn 8 mN.

Đúng
Sai
D.

Nếu dòng điện chạy qua mạch có cường độ 3,2 A thì độ lớn cảm ứng từ của vùng ABCD là 0,06 T.

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Dòng điện qua thanh có chiều từ trên xuống dưới.

Áp dụng qui tắc bàn tay trái, lực từ tác dụng lên thanh hướng từ trái qua phải nên thanh bị văng sang bên phải

b) ĐÚNG

c) ĐÚNG

\(M = {F_t}.\left( {6 + \frac{6}{2}} \right) \cdot {10^{ - 2}} \to {F_t} = 8 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)

d) SAI

\({F_t} = BILsin90^\circ \to B = \frac{{8 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{3,2 \cdot 6 \cdot {{10}^{ - 2}}}} = 0,0417\;{\rm{T}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP