Câu hỏi:

19/04/2026 203 Lưu

Đọc văn bản 2 và trả lời các câu hỏi từ 7 đến 12.

VĂN BẢN 2

Ông nội tôi là nghệ nhân câu cá. Từ bé tôi đã thấy ông gắn với chiếc cần câu. Vẻ im lặng bí ẩn của ông vừa an nhàn, vừa có cái gì đó giống như sự cam phận. Không khỏi có lúc tôi thầm nghĩ: Làm đấng nam nhi mà chỉ quanh quẩn như ông nội thì kể cũng chán. Chính ông nội khiến tôi luôn mơ về biển cả. Nơi ấy chẳng có bến bờ, mới thực sự là nơi vẫy vùng thỏa chí. Tôi cũng sẽ theo nghề câu như ông nội nhựng mà tôi câu cá kình. Thế là hằng đêm biển theo tôi vào giấc ngủ. Tiếng gào hú của sóng làm tôi cồn cào hướng mắt về phía chân trời.

Ông nội vẫn im lìm như một tảng đá nghìn vạn tuổi. Trong khi tôi nóng lòng muốn xổ lồng thì ông vẫn cặm cụi với nào lưỡi, nào cước, nào mồi ... rồi xem sao, nếm gió để quyết định hôm sau đi về hướng nào, mang loại cần gì. Riêng về chuyện đó thì tôi phục ông tôi sát đất.

Mội hôm tôi quyết định thử đi câu cùng với ông. Tôi vác theo chiếc sào to tướng dùng làm cần. Tôi móc con giun béo nhẫy làm mồi. Tôi cũng thả lưỡi xuống nhưng tâm trí chẳng tập trung nổi vào chiếc phao cứ lì lợm đứng im. Thật là tẻ nhạt và tù túng. Cuối buổi tôi dứt cước ném đi, dùng cần khua ầm ĩ xuống nước. Hôm sau tôi xin ông để tôi được ra đi. Ông vẫn im lặng nhìn tổi, không tỏ ra bực tức hay vui mừng. Hình như ông rất muốn thở dài.

- Đi để thử sức thì cũng tốt - Ông chỉ bảo có vậy.

Tôi ra biển như mơ ước suốt thời bé. Tôi bỏ theo một tầu đánh cá với hi vọng sẽ bắt được cá kình. Trước mặt tôi giờ đây chỉ có đường chân trời. Nhưng chỉ được một thời gian tôi mới vỡ lẽ ra rằng không có gì chán cho bằng cứ lênh đênh trên biển. Tôi cồn cào nhớ đất liền, trong khi cá kình vẫn mất hút. Không ai, ngay cả tôi, ngờ được lại có ngày tôi tơi tả như một kẻ thất trận. Ông tôi vẫn không mừng, không buồn, tựa như việc tôi ra đi hay trở về chẳng khiến ông bận tâm, chỉ hỏi:

- Cháu về rồi à?

- Cháu về để theo nghề của ông.

Ông tôi bắt đầu truyền nghề cho tôi. Ông cho tôi một chiếc cần đủ cước, lưỡi nhưng không có mồi. Ông bảo cứ thả xuống câu, mắt không được rời phao. Tôi làm theo ông, thoạt đầu ruột gan như có lửa cháy. Ông bảo không được nóng vội. Rồi tôi ngồi qua một tuần, chỉ muốn phát điên. Bài học nhập môn gì mà cay nghiệt thế. Rồi tôi cũng qua được một tháng, lòng gan đã dịu lại. Qua hai tháng, cảnh vật trở nên hiền hòa, mặt nước thôi nghiêng ngà. Qua ba tháng thì tôi không còn thấy cả chiếc cần câu đâu nữa. Bấy giờ ông tôi mới bảo:

- Giờ thì cháu có thể đi câu cá kình được rồi.

Tôi giật mình, mồ hôi túa ra. Tôi lại đi ra biển như ông nói, biển không hề có sóng.

(Tạ Duy Anh, Bài học đi câu, in trong Tạp chí Văn học và Tuổi trẻ, số 05, NXB Giáo dục, 2012, tr.47-48)

Ước mơ về biển cả và cá kình cho thấy nhân vật “tôi” là người như thế nào?

A. Là người nóng lòng muốn được khẳng định mình, khi gặp thất bại cũng không nản chí mà kiên định thực hiện khát vọng lớn.
B. Là người khao khát tự do và có chí hướng lớn, muốn vượt ra khỏi giới hạn chật hẹp để chinh phục những điều lớn lao.
C. Là người nể phục kinh nghiệm và kĩ năng đi câu của ông nội, luôn muốn được học hỏi để trở thành nghệ nhân câu cá như ông.
D. Là người không đánh giá cao cuộc sống cam phận, quanh quẩn của ông, nhưng cuối cùng nhận ra đó mới là cuộc sống ý nghĩa.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Xét về cấu tạo, câu văn “Thật là tẻ nhạt và tù túng.” là kiểu câu gì?

A. Câu rút gọn
B. Câu đặc biệt
C. Câu cảm thán
D. Câu đơn

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Câu 3:

Từ “vẫy vùng” trong câu “Nơi ấy chẳng có bến bờ, mới thực sự là nơi vẫy vùng thỏa chí.” gần nghĩa nhất với từ nào dưới đây?

A. Tung hoành
B. Bơi lội
C. Khám phá
D. Vùng dậy

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Câu 4:

Dòng nào dưới đây KHÔNG phải là lí do khiến người ông luôn giữ sự “im lìm”, “im lặng” thay ngăn cản người cháu ra biển?

A. Từ sự từng trải của bản thân, ông nhìn thấy hình ảnh của chính mình qua người cháu.
B. Ông thấu hiểu và tôn trọng khao khát khám phá, chinh phục của tuổi trẻ ở người cháu.
C. Bản tính của ông là người nghệ nhân trầm mặc, sâu sắc, giàu trải nghiệm, hiểu người, hiểu nghề.
D. Ông hiểu rằng trải nghiệm thực tế sẽ dạy cho người cháu bài học sâu sắc hơn mọi sự khuyên ngăn.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Câu 5:

Vì sao sau quá trình rèn luyện cùng ông, nhân vật “tôi” “không còn thấy cả chiếc cần câu đâu nữa”?

A. Vì sự kiên nhẫn đã giúp cậu vượt qua cảm giác “ruột gan như có lửa cháy”, tâm trí dịu lại, không còn để ý đến những điều vụn vặt, nhỏ bé nữa.
B. Vì cậu đã quá chán nản, mệt mỏi với việc cầu cá không mồi nên không còn thiết tha quan tâm đến sự hiện diện của chiếc cần câu nữa.
C. Vì sau thời gian dài đi câu, đôi mắt cậu đã thích nghi với sự vận động của sóng nước nên chiếc cần câu trở nên vô hình trong tầm mắt.
D. Vì cậu đã đạt được sự chú tâm cao độ vào công việc, tìm được sự điềm tĩnh trong tâm thay vì bị chi phối bởi ngoại cảnh và ý nghĩ về mục tiêu.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Câu 6:

Thông điệp chính mà tác giả gửi đến cho người đọc là gì?

A. Cuộc sống nhiều thay đổi, con người cần biết bằng lòng với những gì mình đang có thay vì mơ mộng về những điều xa vời vượt quá tầm tay.
B. Kinh nghiệm thực tế quan trọng hơn lí thuyết và chỉ có thất bại mới giúp con người nhìn nhận đúng khả năng của bản thân.
C. Sự im lặng của người đi trước luôn là bài học quý giá buộc người trẻ phải tự trải nghiệm và tự rút ra bài học cho riêng mình.
D. Để đạt được những khát vọng lớn lao, con người cần phải bắt đầu từ việc rèn luyện sự kiên nhẫn, sự chú tâm và tĩnh tại trong tâm hồn.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

(5,0 điểm).

TIẾNG VIỆT MẾN YÊU

Năm mươi người con theo cha xuống biển

Năm mươi người con theo mẹ lên rừng

Những người con ngồi đúc trống đồng

Tiếng chim hót phổ vào giọng nói

 

Mẹ là tiếng đầu tiên trẻ gọi

Nghe dịu dàng âu yếm biết bao

Tiếng Việt ơi, tiếng Việt có từ đâu

Sau tiếng Mẹ là tiếng Yêu thánh thót

 

Tiếng Nước nghe như rơi từng giọt

Tiếng Đất nghe chắc nịch vững bền

Tiếng Cơm nghe ngạt ngào hương thơm

Người Giao Chỉ(1) lắng nghe tiếng gió

 

Tiếng dòng sông rì rào sóng vỗ

Tiếng trời xanh lồng lộng mênh mang

Tiếng xôn xao của nắng thu vàng

Tiếng dế đêm trăng thanh vời vợi

 

Tiếng hổ gầm vang trong hốc núi

Tiếng mây bay vương vấn sắc trời

Tiếng sấm rền và tiếng mưa rơi

Tiếng nhịp đập trái tim thiếu nữ

Tiếng bập bùng nhen trong bếp lửa

 

Những thanh âm tha thiết bồi hồi

Bật ra thành tiếng Việt trên môi

[ ... ]

(Trích Tiếng Việt mến yêu, Nguyễn Phan Hách, báo Nhân dân, số Tết 2011):

Hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện trong đoạn thơ trên.

* Chú thích:

- (1): Người Giao Chỉ: người Việt cổ.

- Tác giả Nguyễn Phan Hách (1944 - 2019) quê ở Bắc Ninh. Thơ ông thể hiện tài hoa của một tâm hồn tinh tế, lãng mạn và sâu lắng.

Lời giải

a. Bảo đảm bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận

Bảo đảm yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: 

Vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện trong đoạn thơ.

0,5

c. Viết được bài văn nghị luận bảo đảm các yêu cầu

Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng:

*Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận: vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện trong đoạn thơ.

* Khái quát về chủ đề: ngợi ca vẻ đẹp của tiếng Việt: từ nguồn gốc lịch sử thiêng liêng gắn liền với sự hình thành dân tộc đến sự giao thoa kì diệu với thanh âm đất trời và hơi ấm của đời sống tâm hồn con người. Qua đó, nhà thơ bày tỏ tình yêu, lòng tự hào sâu sắc và khẳng định tiếng Việt chính là bản sắc, là linh hồn bất diệt của người Việt Nam.

* Những vẻ đẹp của tiếng Việt được thể hiện trong đoạn thơ

- Vẻ đẹp từ cội nguồn lịch sử (khổ 1)

+ Gắn với truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên: “Năm mươi người con theo cha xuống biển/ Năm mươi người con theo mẹ lên rừng”, nhắc về nguồn gốc chung của dân tộc, dù tiếng nói các vùng miền khác nhau vẫn cùng một cội nguồn.

+ “Tiếng chim hót phổ vào giọng nói” cho thấy tiếng Việt mang nhạc tính tự nhiên, hòa cùng âm thanh đất trời.

+ Hình ảnh “đúc trống đồng” giúp liên tưởng tới nền văn minh cổ xưa, gợi nhắc rằng tiếng Việt ra đời từ buổi bình minh dựng nước, vừa linh thiêng vừa gần gũi.

=> Tiếng Việt không chỉ là phương tiện giao tiếp mà là kết tinh của lịch sử và văn hóa dân tộc.

- Vẻ đẹp của tình cảm thiêng liêng (khổ 2)

+ Tiếng “Mẹ”: âm thanh đầu đời, dịu dàng, âu yếm.

+ Tiếng “Yêu”: “thánh thót”, gợi sự trong trẻo, giàu cảm xúc.

=> Tiếng Việt khởi nguồn từ những tình cảm nguyên sơ, ấm áp nhất.

- Vẻ đẹp từ đời sống và thiên nhiên (khổ 3, 4, 5)

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác thể hiện Tiếng Việt lắng đọng trong những yếu tố cơ bản nhất của đời sống (tiếng Nước “rơi từng giọt”; tiếng Đất “chắc nịch”; tiếng Cơm “ngạt ngào”).

+ Liệt kê âm thanh thiên nhiên và đời sống cho thấy tiếng Việt là những âm vang từ cuộc sống: dòng sông “rì rào”, trời “lồng lộng”, dế “vời vợi”, bếp lửa “bập bùng”, nhịp tim thiếu nữ…

+ Hệ thống từ láy dày đặc, giàu nhạc tính thể hiện đặc trưng ngôn ngữ đơn lập, đa thanh điệu.

=> Tiếng Việt là âm thanh của thiên nhiên, đời sống sinh hoạt và cả những rung động sâu kín của con người.

- Tiếng Việt hội tụ vẻ đẹp dân tộc (hai câu thơ cuối)

+ Tiếng Việt là kết quả chắt lọc từ thiên nhiên, lao động và tình yêu; là tiếng lòng của cả dân tộc được cất lên qua mỗi con người.

=> Tiếng Việt không phải là những con chữ vô tri trên giấy mà là kết quả của sự chắt lọc từ thiên nhiên, lao động và tình yêu; là tiếng lòng “tha thiết bồi hồi” của cả một dân tộc được cụ thể hóa thành tiếng nói của mỗi người Việt. 

* Nghệ thuật:

- Sử dụng đa dạng các biện pháp tu từ (điệp từ “Tiếng”: tạo nhịp điệu, nhấn mạnh sự phong phú của ngôn ngữ; ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: cụ thể hóa âm thanh vô hình; liệt kê: khẳng định tiếng Việt bao quát toàn bộ đời sống,…).

- Hình ảnh giàu tính biểu tượng (trống đồng, bếp lửa, hạt cơm, dòng sông…).

- Ngôn ngữ trong sáng, hàm súc, kết hợp danh từ - tính từ, từ láy giàu gợi tả.

- Nhịp thơ linh hoạt (4/4; 3/3/2) tạo nhạc điệu lúc khoan thai, lúc dồn dập.

3,5

d. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết câu.

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt hiệu quả, mới mẻ, linh hoạt.

0,5

Câu 2

A. Bộc lộ cá tính của cá nhân, sự đa sắc thái của tiếng Việt và tăng khả năng thích nghi trong cộng đồng.
B. Mang lại sự khác biệt, kĩ năng linh hoạt cho cá nhân, đưa tiếng Việt thành ngôn ngữ giàu sắc thái nhất.
C. Thể hiện nét riêng của cá nhân, gắn kết cộng đồng, gìn giữ văn hóa và tạo sự phong phú cho tiếng Việt.
D. Tạo sự gần gũi, thân mật, mở rộng kĩ năng cho người dùng và giúp kết nối thành viên trong cộng đồng.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Giải thích, chứng minh và phân tích. 
B. Phân tích, so sánh và bình luận. 
C. Bình luận, bác bỏ và giải thích. 
D. So sánh, giải thích và chứng minh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Vì gợi cảm giác chân thực, mở ra cơ hội quý giá cho người sử dụng.
B. Vì gợi cảm giác chân thật nhất, là niềm tự hào của mỗi cá nhân.
C. Vì gợi cảm giác chân thực, sự thân thương của những người cùng quê.
D. Vì gợi cảm giác gần gũi, phản ánh lối sống riêng biệt của một dân tộc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP