Câu hỏi:

19/04/2026 25 Lưu

Một bình khí nén dành cho thợ lặn có dung tích V = 8,00 lít chứa khí có áp suất \[{p_1} = 8,50\,\,atm\]ở nhiệt độ 27 0C. Khối lượng tổng cộng của bình và khí là 1,52 kg. Mở khoá bình để một phần khí thoát ra ngoài.

A.

Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,48 kg, áp suất giảm đến \[{p_2} = 4,25\,atm\]. Khối lượng của khí trong bình khí nén đã xả ra ngoài là 0,04 kg.

Đúng
Sai
B.

Khi bình có áp suất 4,25 atm, nhiệt độ khí trong bình vẫn là 27,0 0C, khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả khí là 5,00 \[\frac{{kg}}{{{m^3}}}\].

Đúng
Sai
C.

Nếu ngay từ đầu mà xả khí nhanh đến áp suất 1,0 atm. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,45 kg thì nhiệt độ khí trong bình hạ từ 27 0C xuống khoảng 9,4 0C.

Đúng
Sai
D.

Tiếp tục xả khí đến khi lượng khí còn lại trong bình có cùng áp suất khí quyển 1,0 atm và nhiệt độ 27 0C. Khối lượng khí còn lại trong bình là 20g.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) - Khối lượng khí bị thoát ra ngoài là: \[\Delta m = 1,52 - 1,48 = 0,04\,kg.\]

Chọn ĐÚNG.

b) - Gọi m0 là khối lượng của vỏ bình.

- Phương trình Claperon viết cho chất khí lúc đầu của bình nén khí là: \[{p_1}V = \frac{{1,52 - {m_0}}}{M}RT\] (1)

- Phương trình Claperon viết cho chất khí lúc sau của bình nén khí là: \[{p_2}V = \frac{{1,48 - {m_0}}}{M}RT\] (2)

- Lấy \[\frac{{(1)}}{{(2)}}\] ta có: \[\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{1,52 - {m_0}}}{{1,48 - {m_0}}} \Leftrightarrow \frac{{8,5}}{{4,25}} = \frac{{1,52 - {m_0}}}{{1,48 - {m_0}}} \Leftrightarrow {m_0} = 1,44\,kg\]

- Khối lượng riêng của khí lúc sau là: \[D = \frac{{{m_2}}}{V} = \frac{{1,48 - 1,44}}{{{{8.10}^{ - 3}}}} = 5\,\,\frac{{kg}}{{{m^3}}}\].

Chọn ĐÚNG.

c) – Nếu xả nhanh khí đến áp suất p4 = 1,0 atm thì nhiệt độ khí lúc này là T4. Theo phương trình Claperon ta viết cho cuối quá trình xả này là: \[{p_4}V = \frac{{{m_4}}}{M}R{T_4}\] (4)

- Lấy \[\frac{{(1)}}{{(4)}}\] ta được: \[\frac{{{p_1}}}{{{p_4}}} = \frac{{(1,52 - 1,44).T}}{{(1,45 - 1,44){T_4}}} \Leftrightarrow \frac{{8,5}}{1} = \frac{{(1,52 - 1,44).(27 + 273)}}{{(1,45 - 1,44)({t_4} + 273}} \Rightarrow {t_4} = 9,4{\,^0}C\].

Chọn ĐÚNG.

d) - Phương trình Claperon viết cho chất khí lúc sau khi xả đến bằng áp suất khí quyển của bình nén khí là: \[{p_3}V = \frac{{{m_3}}}{M}RT\] (3)

- Lấy \[\frac{{(1)}}{{(3)}}\] ta được: \[\frac{{{p_1}}}{{{p_3}}} = \frac{{1,52 - 1,44}}{{{m_3}}} \Leftrightarrow \frac{{8,5}}{1} = \frac{{1,52 - 1,44}}{{{m_3}}} \Leftrightarrow {m_3} \approx 0,0094kg = 9,4\,g\].

Chọn SAI.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Độ phóng xạ của tượng cổ là 8 bq có nghĩa là trong 1 giây có 8 hạt nhân \({}^{14}C\) bị phân rã.

Đúng
Sai
B.

Độ phóng xạ của mảnh gỗ vừa mới chặt là 720 phân tử/phút là 72 Bq

Đúng
Sai
C.

Nếu mãnh gỗ vừa mới chặt có khối lượng gấp đôi khối lượng tượng cổ thì nó có độ phóng xạ 360 phân tử/phút

Đúng
Sai
D.

Tuổi của tượng cổ bằng gỗ là 3273 năm.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Độ phóng xạ của tượng cổ là 8 bq có nghĩa là trong 1 giây có 8 hạt nhân \({}^{14}C\) bị phân rã.

Chọn Đúng.

b) Độ phóng xạ của mảnh gỗ vừa mới chặt là 720 phân tử/phút là 72 Bq

\(H = \frac{{720}}{{60}} = 12Bq\)

Chọn Sai.

c) Nếu mãnh gỗ vừa mới chặt có khối lượng gấp đôi khối lượng tượng cổ thì nó có độ phóng xạ 360 phân tử/phút

Khi khối lượng gấp đôi thì độ phóng xạ sẽ gấp đôi.

Chọn Sai.

d) Tuổi của tượng cổ bằng gỗ là 3273 năm.

Ta có: \[H = {H_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}} \Rightarrow 8 = {12.2^{\frac{{ - t}}{{5600}}}} \Rightarrow t = 3276\] năm

Chọn Đúng.

Lời giải

Ta có: \[\ell = 10{\rm{ }}cm = 100\,mm.\] \[h = 5{\rm{ }}cm = 50\,mm.\]

Ở trạng ban đầu: \[\left\{ \begin{array}{l}{V_1} = S \cdot \left( {\ell - h} \right) = 50S\\{p_1} = {p_o} - h = 750 - 50 = 700\,mmHg\\{T_1} = 273\,K\end{array} \right.\]

Ở trạng khi nung nóng: \[\left\{ \begin{array}{l}{V_2} = S \cdot \ell = 100S\\{p_2} = {p_o} = 750\,mmHg\\{T_2} = ?\end{array} \right.\]

Áp dụng pt trạng thái khí lí tưởng

\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} \cdot \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} \cdot {T_1} = \frac{{750}}{{700}} \cdot \frac{{100S}}{{50S}} \cdot 273 = 585\,K \Rightarrow {t_2} = 312\,{}^oC.\]

Chọn C.

Câu 3

A.

Trên hình vẽ, lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.

Đúng
Sai
B.

Nếu thay bằng dòng điện xoay chiều, dây sẽ dao động theo phương thẳng đứng.

Đúng
Sai
C.

Nam châm vĩnh cửu tạo ra từ trường đều 220 mT trên một đoạn dài 55 mm, dòng điện xoay có giá trị hiệu dụng 2,4A thì lực từ cực đại tác dụng lên đoạn dây là 41 mA

Đúng
Sai
D.

Chiều dài dây PQ là 40 cm, khi dây dao động, sóng lan truyền trên dây với tốc độ 64 m/s. Khi sử dụng nguồn điện xoay chiều có tần số 160 Hz thì biên độ dao động dây là lớn nhất.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP