khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/04/2026 1,651 Lưu

Khi nhúng nhiệt kế thủy ngân vào nước đá đang tan rồi vào hơi nước thì chiều dài sợi thủy ngân trong thân nhiệt kế lần lượt là \({\rm{2}}\,{\rm{cm}}\)và \({\rm{22}}\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Khi thả nhiệt kế vào chậu nước thì chiều dài sợi thủy ngân là \(11\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Nhiệt độ của chậu nước là bao nhiêu?

A.

\(40^\circ C.\)

B.

\(45^\circ C.\)

C.

\(50^\circ C.\)

D.

\(55^\circ C.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nhiệt độ nước đá đang tan:\(0^\circ C.\)

Nhiệt độ hơi nước: \(100^\circ C.\)

Chiều dài sợi thủy ngân quan hệ với nhiệt độ theo quy luật: \(\ell = 2 + \alpha \cdot t\)

Với: \(\alpha = \frac{{22 - 2}}{{100 - 0}} = 0,2\,\)

Khi chiều dài sợi thủy ngân là \(11\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Nhiệt độ của chậu nước là: \(\begin{array}{l}11 = 2 + 0,2 \cdot t\\ \Rightarrow t = 45^\circ C.\end{array}\)

Đáp án đúng là B.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có: \[\ell = 10{\rm{ }}cm = 100\,mm.\] \[h = 5{\rm{ }}cm = 50\,mm.\]

Ở trạng ban đầu: \[\left\{ \begin{array}{l}{V_1} = S \cdot \left( {\ell - h} \right) = 50S\\{p_1} = {p_o} - h = 750 - 50 = 700\,mmHg\\{T_1} = 273\,K\end{array} \right.\]

Ở trạng khi nung nóng: \[\left\{ \begin{array}{l}{V_2} = S \cdot \ell = 100S\\{p_2} = {p_o} = 750\,mmHg\\{T_2} = ?\end{array} \right.\]

Áp dụng pt trạng thái khí lí tưởng

\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} \cdot \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} \cdot {T_1} = \frac{{750}}{{700}} \cdot \frac{{100S}}{{50S}} \cdot 273 = 585\,K \Rightarrow {t_2} = 312\,{}^oC.\]

Chọn C.

Lời giải

Đáp án:

1,56

Trả lời: 1,56.

Từ công thức nở khối của chất: \({V_t} = {V_0}(1 + \beta \cdot \Delta t);\)

Suy ra \(\frac{{{V_t} - {V_0}}}{{\Delta t}} = {V_0}\beta .\) (1).

Trong đó :

\({V_t}\) là thể tích ở nhiệt độ \({t^0}C.\)

\({V_0}\) là thể tích ở nhiệt độ \(t_0^0\,C.\)

\(\Delta t = {t^0} - t_0^0;\)\(\Delta t:\) là độ tăng nhiệt độ

\(\beta \) là hệ số nở khối.

TH1: Nhiệt kế khi ở \({t_0} = {30^0}C:\) \(\left\{ \begin{array}{l}{V_0}\\{t_0} = {30^0}C\end{array} \right.\)\(\)

TH2: Nhiệt kế khi ở \({t_1} = {42^0}C:\) \(\left\{ \begin{array}{l}{V_1} = 1,15{V_0}\\{t_1} = {42^0}C\end{array} \right.\)\(\)

TH3: Nhiệt kế khi ở \({t_2} = {75^0}C:\) \(\left\{ \begin{array}{l}{V_2}\\{t_2}\, = {75^0}\,C\end{array} \right.\)\(\)

Từ công thức (1) ta có:

\(\frac{{{V_1} - {V_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{{V_1} - {V_0}}}{{{{42}^0} - {{30}^0}}} = \frac{{{V_1} - {V_0}}}{{{{12}^0}}} = \frac{{0,15{V_0}}}{{{{12}^0}}} = {V_0}\beta .\) (2).

\(\frac{{{V_2} - {V_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{{V_2} - {V_0}}}{{{{75}^0} - {{30}^0}}} = \frac{{{V_2} - {V_0}}}{{{{45}^0}}} = {V_0}\beta .\) (3).

Từ (2) và (3) suy ra \(\frac{{0,15{V_0}}}{{{{12}^0}}} = \frac{{{V_2} - {V_0}}}{{{{45}^0}}}\)

Ta tìm được \({V_2} = 1,5625{V_0}.\)

Tỉ số \(\frac{{{V_2}}}{{{V_0}}} = 1,5625 \approx 1,56.\)

Câu 3

A.

Độ phóng xạ của tượng cổ là 8 bq có nghĩa là trong 1 giây có 8 hạt nhân \({}^{14}C\) bị phân rã.

Đúng
Sai
B.

Độ phóng xạ của mảnh gỗ vừa mới chặt là 720 phân tử/phút là 72 Bq

Đúng
Sai
C.

Nếu mãnh gỗ vừa mới chặt có khối lượng gấp đôi khối lượng tượng cổ thì nó có độ phóng xạ 360 phân tử/phút

Đúng
Sai
D.

Tuổi của tượng cổ bằng gỗ là 3273 năm.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

Trên hình vẽ, lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.

Đúng
Sai
B.

Nếu thay bằng dòng điện xoay chiều, dây sẽ dao động theo phương thẳng đứng.

Đúng
Sai
C.

Nam châm vĩnh cửu tạo ra từ trường đều 220 mT trên một đoạn dài 55 mm, dòng điện xoay có giá trị hiệu dụng 2,4A thì lực từ cực đại tác dụng lên đoạn dây là 41 mA

Đúng
Sai
D.

Chiều dài dây PQ là 40 cm, khi dây dao động, sóng lan truyền trên dây với tốc độ 64 m/s. Khi sử dụng nguồn điện xoay chiều có tần số 160 Hz thì biên độ dao động dây là lớn nhất.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,48 kg, áp suất giảm đến \[{p_2} = 4,25\,atm\]. Khối lượng của khí trong bình khí nén đã xả ra ngoài là 0,04 kg.

Đúng
Sai
B.

Khi bình có áp suất 4,25 atm, nhiệt độ khí trong bình vẫn là 27,0 0C, khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả khí là 5,00 \[\frac{{kg}}{{{m^3}}}\].

Đúng
Sai
C.

Nếu ngay từ đầu mà xả khí nhanh đến áp suất 1,0 atm. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,45 kg thì nhiệt độ khí trong bình hạ từ 27 0C xuống khoảng 9,4 0C.

Đúng
Sai
D.

Tiếp tục xả khí đến khi lượng khí còn lại trong bình có cùng áp suất khí quyển 1,0 atm và nhiệt độ 27 0C. Khối lượng khí còn lại trong bình là 20g.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Bức xạ \(\gamma \) là sóng điện từ.

B.

Bức xạ \(\gamma \) có khả năng đâm xuyên mạnh.

C.

Bức xạ \(\gamma \) không có khả năng ion hóa cao.

D.

Bức xạ \(\gamma \) không làm cho thực phẩm có tính phóng xạ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP