Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 24
11 người thi tuần này 4.6 11 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy ở một nhiệt độ xác định, không đổi ứng với một áp suất bên ngoài xác định.
Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh phụ thuộc vào áp suất bên ngoài.
Chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ.
Chất rắn vô định hình cũng nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi.
Lời giải
Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Đáp án đúng là D.
Câu 2/28
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Nhiệt lượng không phải nội năng.
Nhiệt lượng là số đo nội năng trong quá trình truyền nhiệt.
Lời giải
Nhiệt lượng là số đo phần nhiệt năng vật nhận thêm hoặc bớt đi, do đó nếu không có sự truyền nhiệt thì không có nhiệt lượng.
Đáp án đúng là B.
Câu 3/28
\(40^\circ C.\)
\(45^\circ C.\)
\(50^\circ C.\)
\(55^\circ C.\)
Lời giải
Nhiệt độ nước đá đang tan:\(0^\circ C.\)
Nhiệt độ hơi nước: \(100^\circ C.\)
Chiều dài sợi thủy ngân quan hệ với nhiệt độ theo quy luật: \(\ell = 2 + \alpha \cdot t\)
Với: \(\alpha = \frac{{22 - 2}}{{100 - 0}} = 0,2\,\)
Khi chiều dài sợi thủy ngân là \(11\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Nhiệt độ của chậu nước là: \(\begin{array}{l}11 = 2 + 0,2 \cdot t\\ \Rightarrow t = 45^\circ C.\end{array}\)
Đáp án đúng là B.
Câu 4/28
\(300{\rm{ }}s\).
\(400{\rm{ }}s\).
\(350{\rm{ }}s\).
\(450{\rm{ s}}\).
Lời giải
Trong quá trình nóng chảy nhiệt độ của vật không đổi. Vậy thời gian nóng chảy của vật từ 400s.
Đáp án đúng là B.
Câu 5/28
\(64\frac{{kJ}}{{kg}}\).
\(160\frac{{kJ}}{{kg}}\).
\(400\frac{{kJ}}{{kg}}\).
\(500\frac{{kJ}}{{kg}}\).
Lời giải
Nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn
\(Q = m.\lambda = P.t\)
Suy ra: \(0,4.\lambda = 400.400 \Rightarrow \lambda = 400\frac{{kJ}}{{kg}}\).
Đáp án đúng là C.
Câu 6/28
Làm nóng một lượng khí trong một bình đậy kín.
Làm nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín.
Làm nóng một lượng khí trong xilanh kín có pit-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pit-tông di chuyển.
Dùng tay bóp méo quả bóng bay.
Lời giải
Phương trình trạng thái áp dụng cho trường hợp cả ba thông số trạng thái áp suất, nhiệt độ tuyệt đối và thể tích đều thay đổi và khối lượng khí xác định.
Làm nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín khi này khối lượng bình khí thay đổi.
Đáp án đúng là B.
Câu 7/28
\[4 \cdot {10^5}\,N/{m^2}.\]
\[8 \cdot {10^5}N/{m^2}.\]
\[2 \cdot {10^5}N/{m^2}.\]
\[{10^5}N/{m^2}.\]
Lời giải
Thể tích không đổi:
Áp dụng \[\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} \cdot {T_2} = \frac{{{{10}^5}}}{{500}} \cdot 1000 = 2 \cdot {10^5}N/{m^2}.\]
Chọn C
Câu 8/28
Chỉ phát biểu (3).
Chỉ phát biểu (1) và (2).
Chỉ phát biểu (2) và (3).
Cả ba phát biểu (1), (2) và (3).
Lời giải
- Đường \[XY\] đi qua gốc tọa độ trong đồ thị \[V - T\] nên đây là đường đẳng áp. Phát biểu (1) đúng
- Đường \[YZ\] là đường đẳng nhiệt mà thể tích giảm nên áp suất tăng. Phát biểu (2) đúng
- Đường \[ZX\] là đường đẳng tích mà nhiệt độ giảm nên áp suất giảm. Phát biểu (3) đúng
Vậy cả ba phát biểu đều đúng.
Chọn D.
Câu 9/28
\[300\,{}^oC.\]
\[277\,{}^oC.\]
\[312\,{}^oC.\]
\[320\,{}^oC.\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. Một tấm kim loại dao động giữa hai cực của một nam châm thì trong tấm kim loại xuất hiện dòng điện xoáy.
B. Hiện tượng xuất hiện dòng điện xoáy cũng là hiện tượng cảm ứng điện từ.
C. Một tấm kim loại nối với hai cực một nguồn điện thì trong tấm kim loại xuất hiện dòng điện xoáy.
D. Dòng điện xoáy trong lõi sắt của máy biến áp là dòng điện có hại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
\(\alpha = {0^ \circ }.\)
\(\alpha = {30^ \circ }.\)
\(\alpha = {60^ \circ }.\)
\(\alpha = {90^ \circ }.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
A. Tai nghe chuyển hóa năng lượng từ điện năng thành âm thanh.
B. Loa chuyển hóa năng lượng từ âm thanh thành điện năng.
C. Máy phát điện chuyển hóa năng lượng từ điện năng thành điện năng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. \(u = 220\cos (50t)\,V\)
B. \(u = 220\cos (50\pi t)\,V\)
C. \(u = 220\sqrt 2 \cos (100t)\,V\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
8,741\(amu\).
19,78\(amu\).
0,7052 \(amu\).
0,8258\(amu\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Bức xạ \(\gamma \) là sóng điện từ.
Bức xạ \(\gamma \) có khả năng đâm xuyên mạnh.
Bức xạ \(\gamma \) không có khả năng ion hóa cao.
Bức xạ \(\gamma \) không làm cho thực phẩm có tính phóng xạ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
\(7,9\,MeV.\)
\(9,5\,MeV.\)
\(8,7\,MeV.\)
\(0,8\,MeV.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
\(0,028\,{s^{ - 1}}.\)
\(8,8 \cdot {10^{ - 10}}\,{s^{ - 1}}.\)
25 năm.
50 năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Bát đồng và nước nhận nhiệt lượng từ miếng đồng
Nhiệt lượng mà nước nhận được để tăng nhiệt độ từ 25 0C đến 100 0C là 162000 J.
Nhiệt lượng để hoá hơi 10 g nước ở 100 0C là 22600 J.
Nhiệt độ ban đầu của miếng đồng là 891,8 0C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,48 kg, áp suất giảm đến \[{p_2} = 4,25\,atm\]. Khối lượng của khí trong bình khí nén đã xả ra ngoài là 0,04 kg.
Khi bình có áp suất 4,25 atm, nhiệt độ khí trong bình vẫn là 27,0 0C, khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả khí là 5,00 \[\frac{{kg}}{{{m^3}}}\].
Nếu ngay từ đầu mà xả khí nhanh đến áp suất 1,0 atm. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,45 kg thì nhiệt độ khí trong bình hạ từ 27 0C xuống khoảng 9,4 0C.
Tiếp tục xả khí đến khi lượng khí còn lại trong bình có cùng áp suất khí quyển 1,0 atm và nhiệt độ 27 0C. Khối lượng khí còn lại trong bình là 20g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



