khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/04/2026 604 Lưu

Hình sau mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của cảm biến báo khói ion hóa. Nguồn phóng xạ \(\alpha \) americium \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) có hằng số phóng xạ \(5,081 \cdot {10^{ - 11}}{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\) được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt \(\alpha \) phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy.

Hình sau mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của cảm biến báo khói ion hóa. Nguồn phóng xạ alpha americium 95 241 Am có hằng số phóng xạ 5,081.10^- 11  (ảnh 1)

a. Tia \(\alpha \) phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại điện tích dương.

Đúng
Sai

b. Chu kì bán rã của americium \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) là \(\;1,581 \cdot {10^{ - 11}}\) ngày.

Đúng
Sai

c. Độ phóng xạ của nguồn americium \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) có khối lượng \(0,125 \cdot {10^{ - 6}}\;g\) là \(25,7{\rm{\;Bq}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

d. Sau khi sử dụng 15 năm, độ phóng xạ của nguồn americium \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) trong cảm biến giảm còn \(3,47{\rm{\% }}\) so với độ phóng xạ ban đầu lúc mới mua.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: S – S – S – S

a) Tia \(\alpha \) phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại điện tích dương.

Chọn SAI.

Vì: Tia \(\alpha \) phát ra từ nguồn phóng xạ là dòng \({}_2^4He\) mang điện tích \(\; + \,2e\) nên bị lệch về phía bản kim loại điện tích âm.

b) Chu kì bán rã của americium \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) là \(\;1,581 \cdot {10^{ - 11}}\) ngày.

Chọn SAI.

Vì: Chu kì bán rã của americium \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) là:

\(\;\lambda = \frac{{\ln \,2}}{T} = 5,081 \cdot {10^{ - 11}}\,{s^{ - 1}} \Rightarrow T = \frac{{\ln \,2}}{{5,081 \cdot {{10}^{ - 11}}}} = 1,364 \cdot {10^{10}}\,s = \frac{{1,364 \cdot {{10}^{10}}\,}}{{86400}} = 157892,9\) \(\; \approx 1,58 \cdot {10^5}\)ngày.

c) Độ phóng xạ của nguồn americium \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) có khối lượng \(0,125 \cdot {10^{ - 6}}\;g\) là \(25,7{\rm{\;Bq}}{\rm{.}}\)

Chọn SAI.

Vì: \(H = \lambda \cdot N = \lambda \cdot \frac{m}{M} \cdot {N_A} = 5,081 \cdot {10^{ - 11}} \cdot \frac{{0,125 \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{241}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 1,59 \cdot {10^4}\,Bq.\)

d) Sau khi sử dụng 15 năm, độ phóng xạ của nguồn americium \(\;_{95}^{241}{\rm{Am}}\) trong cảm biến giảm còn \(3,47{\rm{\% }}\) so với độ phóng xạ ban đầu lúc mới mua.

Chọn SAI.

Vì: \[\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - \frac{{15}}{{432,8}}}} \cdot 100\% = 97,6\,\% .\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Các viên đá nổi trong cốc trà chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.

Đúng
Sai

b. Nước đá truyền nhiệt lượng cho nước trà làm nước trà mát lạnh.

Đúng
Sai

c. Sờ vào cốc trà đá, ta thấy "có nước bám vào thành cốc". Đây là do nước trong cốc bay hơi rồi bám vào thành cốc.

Đúng
Sai

d. Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng \[30{\rm{ }}g,\] nhiệt độ \( - 3\,^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Nhiệt dung riêng của nước đá là \(1800{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right),\) nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,4 \cdot {10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}{\rm{.}}\) Để mỗi viên nước đá nóng chảy hoàn toàn thì cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng \(11,3{\rm{\;kJ}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: Đ – S – S - S

a) Các viên đá nổi trong cốc trà chứng tỏ nước ở thể rắn có khối lượng riêng nhỏ hơn nước ở thể lỏng.

Viên đá nổi trên mặt nước chứng tỏ lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lượng của viên đá

\({F_A} > P \Leftrightarrow {\rho _{nc}} \cdot V \cdot g > {\rho _{da}} \cdot V \cdot g \Leftrightarrow {\rho _{da}} < {\rho _{nc}},\) vậy khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước ở thể lỏng.

Chọn ĐÚNG.

b) Nước đá truyền nhiệt lượng cho nước trà làm nước trà mát lạnh.

Nước trà có nhiệt độ cao hơn nước đá nên nhiệt lượng truyền từ nước trà sang nước đá khiến cho nhiệt độ của nước trà giảm, nên nước trà mát lạnh.

Chọn SAI.

c) Sờ vào cốc trà đá, ta thấy "có nước bám vào thành cốc". Đây là do nước trong cốc bay hơi rồi bám vào thành cốc.

Sờ vào mặt ngoài của cốc trà đá thầy có nước bám vào thành cốc, đó chủ yếu là do hơi nước trong không khí bị ngưng tụ (hóa lỏng) thành thể lỏng và bám vào cốc.

Chọn SAI.

d) Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng \(30\,g,\) nhiệt độ \[ - 3\,^\circ {\rm{C}}\] Nhiệt dung riêng của nước đá là \(1800\;J/\left( {kg \cdot K} \right),\) nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,4 \cdot {10^5}\;J/kg.\) Để mỗi viên nước đá nóng chảy hoàn toàn thì cần cung cấp cho nó một nhiệt lượng \(11,3\;\,kJ.\)

Cần cung cấp nhiệt lượng để tăng nhiệt độ của nước đá từ \({t_1} = - 3\,^\circ C\) đến nhiệt độ nóng chảy \[{t_2} = 0\,^\circ C\] Sau đó tiếp tục cung cấp nhiệt lượng để làm nước đá nóng chảyoàn toàn

\(Q = m \cdot C \cdot \left( {{t_2} - {t_1}} \right) + \lambda \cdot m = 30 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 1800 \cdot \left[ {0 - \left( { - 3} \right)} \right] + 30 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 3,4 \cdot {10^5} = 10362J = 10,362\,kJ\).

Chọn SAI.

Lời giải

Đáp án:

0,96

Trả lời: 0,96

+ Khi tổng hợp hoàn toàn \(1,00\;g\) deterium theo phản ứng trên thì số phản ứng sẽ bằng một nửa số hạt deterium, nên số phản ứng là

\(N = \frac{1}{2} \cdot \frac{{{m_D}}}{{{A_D}}} \cdot {N_A} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{{2,0141}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,49 \cdot {10^{23}}\) phản ứng

+ Năng lượng tỏa ra khi tất cả các phản ứng đó diễn ra là:

\(Q = N \cdot {\rm{W}} = 1,49 \cdot {10^{23}} \cdot 3,3 = 4,9 \cdot {10^{23}}\,MeV\)

+ Năng lượng tỏa ra đó tương đương với năng lượng tỏa ra của số phản ứng phân hạch \(\;_{92}^{235}U\) là

\(N' = \frac{Q}{{E'}} = \frac{{4,9 \cdot {{10}^{23}}}}{{200}} = 2,5 \cdot {10^{21}}\) phản ứng

→ Số hạt \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch là \(2,5 \cdot {10^{21}}\) hạt

+ Lượng \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch hoàn toàn là: \(m = \frac{{{N_{U235}}}}{{{N_A}}} \cdot {A_{U235}} = \frac{{2,5 \cdot {{10}^{21}}}}{{6,03 \cdot {{10}^{23}}}} \cdot 235 \approx 0,96\,g\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Đường đồ thị biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt của khối khí.

Đúng
Sai

b. Thể tích của khối khí ở trạng thái \(\left( 1 \right)\) gấp \(4\) lần thể tích khối khí ở trạng thái \(\left( 2 \right).\)

Đúng
Sai

c. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái \(\left( 2 \right)\) cao hơn nhiệṭ độ của khối khí ở trạng thái \(\left( 1 \right).\)

Đúng
Sai

d. Nếu trạng thái \(\left( 1 \right)\) có thể tích là \(3\) lít thì thể tích khí ở trạng thái \(\left( 2 \right)\) là \(12\) lít

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Các tia phóng xạ có thể ion hóa môi trường và mất dần năng lượng.

B.

Chu kì bán rã của một chất phóng xạ sẽ thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.

C.

Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ tăng theo thời gian.

D.

Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng nhanh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(X\) và cao nhất tại \(Y.\)

B.

Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(X\) và cao nhất tại \(Z.\)

C.

Nhiệt độ của khí thấp nhất tại \(Y\) và cao nhất tại \(X.\)

D.

Các khí có cùng nhiệt độ tại \(X,Y\) và \(Z.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP