Câu hỏi:

20/04/2026 14 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) có điểm \(O\) thỏa mãn: \(\left| {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  - 2\overrightarrow {OC} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA}  - \overrightarrow {OB} } \right|\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Tam giác \(ABC\) đều. 
B. Tam giác \(ABC\) cân tại \(C\).
C. Tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\). 
D. Tam giác \(ABC\) cân tại \(B\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Chọn C.

Cho tam giác ABC có điểm O thỏa mãn: |vecto OA + vecto OB - 2 veto OC| = |vecto OA - vecto OB|. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\). Ta có:

\(\left| {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  - 2\overrightarrow {OC} } \right| = \left| {\overrightarrow {OA}  - \overrightarrow {OB} } \right| \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {OA}  - \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OB}  - \overrightarrow {OC} } \right| = \left| {\overrightarrow {BA} } \right| \Leftrightarrow \left| {\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CB} } \right| = AB\)

\( \Leftrightarrow \left| {2.\overrightarrow {CI} } \right| = AB \Leftrightarrow 2CI = AB \Leftrightarrow CI = \frac{1}{2}AB \Rightarrow \)Tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Chọn D.

\(A = \left( {\tan 1^\circ .\tan 89^\circ } \right).\left( {\tan 2^\circ .\tan 88^\circ } \right)...\left( {\tan 44^\circ .\tan 46^\circ } \right).\tan 45^\circ  = 1\).

Lời giải

Lời giải

Trả lời: 14.

Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực vecto F1 vecto F2 ,vecto F3 như hình vẽ biết chất điểm A đang ở trạng thái cân bằng. Độ lớn của lực vecto F3 bằng bao nhiêu Newton biết rằng lực vecto F1 có độ lớn 12 N (ảnh 2)

Đặt \({\vec F_1} = \overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {{F_3}}  = \overrightarrow {AE} \). Vẽ hình chữ nhật \(ABCD\). Từ giả thiết:

\({\vec F_1} + \overrightarrow {{F_2}}  + \overrightarrow {{F_3}}  = \vec 0{\rm{ }}\)(vật ở trạng tháng cân bằng)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AE}  = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {AC}  =  - \overrightarrow {AE} {\rm{. }}\)

Ta có \(AB = 12,\widehat {CAD} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \)\( \Rightarrow \widehat {BAC} = 30^\circ \).

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên: \(BC = AB\tan 30^\circ  = 12 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{3} = 4\sqrt 3  = AD;\)

\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{{12}^2} + {{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2}}  = 8\sqrt 3 \). Do vậy \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {AE} } \right| = AC = 8\sqrt 3 \; \approx 14\,{\rm{N}}\).

Câu 3

A. \(\frac{4}{{\sqrt 3 }}\).  
B. \(\frac{{1 + \sqrt 3 }}{3}\). 
C. \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).   
D. \(2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\sin 0^\circ  + \cos 0^\circ  = 1\).
B. \(\sin 90^\circ  + \cos 90^\circ  = 1\).
C. \(\sin 180^\circ  + \cos 180^\circ  =  - 1\). 
D. \(\sin 60^\circ  + \cos 60^\circ  = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP