Câu hỏi:

20/04/2026 7 Lưu

Một công ty viễn thông tính phí 1 nghìn đồng mỗi phút gọi nội mạng và 2 nghìn đồng mỗi phút gọi ngoại mạng. Gọi \(x\) và \(y\) lần lượt là số phút gọi nội mạng, ngoại mạng của Bình trong một tháng và Bình muốn số tiền phải trả cho tổng đài luôn thấp hơn 100 nghìn đồng.

a) Số tiền phải trả cho cuộc gọi nội mạng mỗi tháng là \(x\) (nghìn đồng), số tiền phải trả cho cuộc gọi ngoại mạng mỗi tháng là \(2y\) (nghìn đồng). Điều kiện: \(x > 0,y > 0\).
Đúng
Sai
b) Bất phương trình bậc nhất gồm hai ẩn số \(x,y\) đã cho là \[x + 2y < 100\].
Đúng
Sai
c) \(x = 50,y = 20\) nghiệm của bất phương trình bậc nhất gồm hai ẩn số \(x,y\) đã cho.
Đúng
Sai
d) Miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất gồm hai ẩn số \(x,y\) đã cho là một hình vuông.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

a) Đúng                             b) Đúng                           c) Đúng                           d) Sai

Số tiền phải trả cho cuộc gọi nội mạng mỗi tháng là \(x\) (nghìn đồng), số tiền phải trả cho cuộc gọi ngoại mạng mỗi tháng là \(2y\) (nghìn đồng). Điều kiện: \(x > 0,y > 0\).

Ta có bất phương trình: \(x + 2y < 100\quad (*)\).

Xét \(x = 50,y = 20\), thay vào \((*):50 + 2.20 < 100\) (đúng), suy ra \(\left( {50;20} \right)\) là một nghiệm của (*).

Biểu diễn miền nghiệm của \((*)\) trên hệ trục tọa độ:

Vẽ đường thẳng d: \(x + 2y = 100\) theo bảng giá trị:

\(x\)

 0

100

\(y\)

\(50\)

 0

Ta thấy điểm \(O\left( {0;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của (*) do thay tọa độ \(O\) vào (*): \(0 < 100\) (đúng).

Vậy miền nghiệm của bất phương trình \(\left( * \right):x + 2y < 100\) là nửa mặt phẳng (không kể d) có chứa điểm \(O\) (phần không gạch chéo trên hình).

Một công ty viễn thông tính phí 1 nghìn đồng mỗi phút gọi nội mạng và 2 nghìn đồng mỗi phút gọi ngoại mạng. Gọi x và y lần lượt là số phút gọi nội mạng, ngoại mạng của Bình trong một tháng (ảnh 1)

Trong thực tế, vì \(x > 0,y > 0\) nên ta chỉ xét miền nghiệm bất phương trình ứng với miền tam giác \(OAB\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Chọn A.

Theo bài ra ta có số tiền gia đình cần trả là \(160x + 110y\) với \(\,x\),\(y\) thỏa mãn: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 1,6\\0 \le y \le 1,1\end{array} \right.\).

Số đơn vị protein gia đình có là \(0,8.x + 0,6.y \ge 0,9\)\( \Leftrightarrow 8x + 6y \ge 9\)\(\left( {{d_1}} \right)\).

Số đơn vị lipit gia đình có là \(0,2.x + 0,4.y \ge 0,4 \Leftrightarrow \,x + 2y \ge 2\) \(\left( {{d_2}} \right)\).

Bài toán trở thành: Tìm \(x,y\) thỏa mãn hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 1,6\\0 \le y \le 1,1\\8x + 6y \ge 9\\x + 2y \ge 2\end{array} \right.\) sao cho \(T = 160x + 110y\) nhỏ nhất.

Media VietJack

Miền nghiệm của hệ trên là miền tứ giác \(ABCD\) với \(A\left( {1,6;\,1,1} \right)\); \(B\left( {1,6;\,0,2} \right)\); \(C\left( {0,6;\,0,7} \right)\)và \(D\left( {0,3;\,1,1} \right)\).

Nhận xét: \(T\left( A \right) = 377\), \(T\left( B \right) = 278\), \(T\left( C \right) = 173\), \(T\left( D \right) = 169\).

Vậy tổng số tiền họ phải trả là ít nhất mà vẫn đảm bảo lượng protein và lipit trong thức ăn thì \(x = 0,3\) và \(y = 1,1\).

Câu 2

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y >  - 6\end{array} \right.\).
B. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y <  - 6\end{array} \right.\).
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).
D. \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

Lời giải

Lời giải

Chọn D.

Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị gồm hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 0\) và đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):3x + 2y = 6.\)

Miền nghiệm gồm phần \(y\) nhận giá trị dương.

Lại có \(\left( {0\,\,;\,\,0} \right)\) thỏa mãn bất phương trình \(3x + 2y < 6.\)

Vậy hệ bất phương trình cần tìm là hệ \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\3x + 2y < 6\end{array} \right.\).

Câu 3

A. \[\left( {0;0} \right)\]. 
B. \[\left( {1;0} \right)\]. 
C. \[\left( {0; - 2} \right)\]. 
D. \[\left( {0;2} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {1;1} \right) \in S\)
B. \(\left( { - 1; - 1} \right) \in S\).
C. \(\left( {1; - \frac{1}{2}} \right) \in S\).
D. \(\left( { - \frac{1}{2};\frac{2}{5}} \right) \in S\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\left( {0;0} \right)\].    
B. \[\left( {1;1} \right)\].
C. \[\left( { - 1;1} \right)\]. 
D. \[\left( { - 1; - 1} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\left( { - 1;4} \right)\].  
B. \[\left( { - 2;4} \right)\].      
C. \[\left( {0;0} \right)\].   
D. \[\left( { - 3;4} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\left( {5;3} \right)\].                                    
B. \[\left( {0;0} \right)\].         
C. \[\left( {1; - 1} \right)\]. 
D. \[\left( { - 2;2} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP