Câu hỏi:

20/04/2026 148 Lưu

Cho phương trình bậc hai \({{\rm{x}}^2} - 4{\rm{x}} - 13 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \({\rm{T}} = {\rm{x}}_1^3 + {\rm{x}}_2^3\) (với \({{\rm{x}}_1},\;{{\rm{x}}_2}\) là hai nghiệm của phương trình).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chứng minh phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt \({{\rm{x}}_1},\;{{\rm{x}}_2}\).

Theo định lí Vietè \(\left\{ \begin{array}{l}{{\rm{x}}_1}{\rm{ + }}{{\rm{x}}_2} = 4\\{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2} = - 13\end{array} \right.\)

Biến đổi được \({\rm{T}} = {\rm{x}}_1^3 + {\rm{x}}_2^3 = {({{\rm{x}}_1}{\rm{ + }}{{\rm{x}}_2})^3} - 3{{\rm{x}}_1}{{\rm{x}}_2}({{\rm{x}}_1}{\rm{ + }}{{\rm{x}}_2})\)

Kết luận \({\rm{T}} = 220.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi x (kg) là số kilogam cam mà bạn An mua được. (\({\rm{x}} \in {{\rm{N}}^*}\))

Lập được bất phương trình \({\rm{4}}{\rm{.40 + (x}} - 4).(100\% - 15\% ).40 \le 300\).

Giải bất phương trình được \({\rm{x}} \le \frac{{138}}{{17}}.\)

Kết luận An mua được nhiều nhất 8kg cam.

Lời giải

 Cho ΔABCnhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O). Hai đường cao AD và CE của ΔABCcắt nhau tại H (D BC; E AB). (a) Chứng minh 4 điểm B, E, H, D cùng thuộc một đường tròn. (b) Kẻ đường kính AG của đường tròn (O). Chứng minh: ΔABG∽ΔADC. (ảnh 4)

a) Hình vẽ phục vụ câu a, b.

Chứng minh 3 điểm B, E, H cùng thuộc đường tròn đường kính BH.

Hoặc chứng minh 3 điểm B, D, H cùng thuộc đường tròn đường kính BH

Kết luận.

b) Xét (O) có \({\rm{A\hat BG}} = {\rm{9}}{{\rm{0}}^{\rm{0}}}\)(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Xét \({\rm{\Delta ABG}}\)vuông tại B và \({\rm{\Delta ADC}}\)vuông tại D có:

\({\rm{A\hat GB}} = {\rm{A\hat CD}}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AB của (O))

\( \Rightarrow {\rm{\Delta ABG}}\) ∽\({\rm{\Delta ADC}}\) (g-g)

c) Gọi F là giao điểm của AD và BG.

Sử dụng định lý Thales trong \({\rm{\Delta AFG}}\)và chứng minh được \(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AK}}}} = \frac{{{\rm{AF}}}}{{{\rm{AG}}}}\).

Chứng minh \({\rm{\Delta ABD}}\)∽ \({\rm{\Delta AGC}}\)(g-g) suy ra \({\rm{B\hat AD}} = {\rm{C\hat AG}}\).

Chứng minh \({\rm{\Delta ABF}}\)∽ \({\rm{\Delta ACG}}\)(g-g) suy ra \(\frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}} = \frac{{{\rm{AF}}}}{{{\rm{AG}}}}\).

Do đó \(\frac{{{\rm{AD}}}}{{{\rm{AK}}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}}\).

Chứng minh \({\rm{\Delta ABD}}\)∽ \({\rm{\Delta ACK}}\)(TH2) suy ra \({\rm{A\hat KC}} = {\rm{A\hat DB = 9}}{{\rm{0}}^0}.\)

Do đó AG\[ \bot \]CK.