Một nhóm có \(50\) người được phỏng vấn họ đã mua cành đào hay cây quất vào dịp Tết vừa qua, trong đó có \(31\) người mua cành đào, \(12\) người mua cây quất và \(5\)người mua cả cành đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một người. Tính xác suất để người đó:
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi biến cố \(A:\) “Người được chọn mua cành đào”.
Gọi biến cố \(B:\) “Người được chọn mua cây quất”.
Khi đó \(\overline A :\) “Người được chọn không mua cành đào”;
\(\overline B :\) “Người được chọn không mua cây quất”.
a) Sai. Xác suất người đó đã không mua cành đào và không mua cây quất là \(\frac{7}{{25}}\).
\(P(\overline A \overline B ) = ?\)
Số người mua cành đào là: \(31\); Số người mua cây quất là: \(12\); Số người mua cả cành đào và cây quất là: \(5\).
Do vậy: Số người chỉ mua cành đào là: \(31 - 5 = 26\).
Số người chỉ mua cây quất là: \(12 - 5 = 7\).
Số người không mua cành đào và không mua cây quất là: \(50 - 26 - 7 - 5 = 12\).
Xác suất người đó đã không mua cành đào và không mua cây quất là: \(P(\overline A \overline B ) = \frac{{12}}{{50}} = \frac{6}{{25}}\).
b) Sai. Xác suất người đó đã mua cây quất và không mua cành đào là \(\frac{9}{{50}}\).
Số người mua cây quất và không mua cành đào là: \(12 - 5 = 7\).
Xác suất để người đó mua cây quất và không mua cành đào là: \(P(B\overline A ) = \frac{7}{{50}}\).
c) Đúng. Xác suất người đó đã mua cành đào và không mua cây quất là \(\frac{{13}}{{25}}\).
Số người chỉ mua cành đào là: \(31 - 5 = 26\).
Xác suất người đó đã mua cành đào và không mua cây quất là: \(P(A\overline B ) = \frac{{26}}{{50}} = \frac{{13}}{{25}}\).
d) Sai. Xác suất người đó đã mua cành đào hoặc cây quất là \(\frac{{20}}{{25}}\).
Số người đã mua cành đào hoặc cây quất là: \(26 + 7 + 5 = 38\).
Xác suất người đó đã mua cành đào hoặc cây quất là: \(P(AB) = \frac{{38}}{{50}} = \frac{{19}}{{25}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 3,46.
Chọn hệ trục như hình vẽ
Khi đó đường thẳng vì tam giác \(OAB\) cân và có góc ở đỉnh là \({60^0}\) nên nó là tam giác đều. Ta được các điểm \(A\left( {1;\sqrt 3 } \right);B\left( { - 1;\sqrt 3 } \right)\). Vì vậy phương trình các đường thẳng \(\left( {OA} \right):y = \sqrt 3 x;\left( {OB} \right):y = - \sqrt 3 x\).
Parabol \(\left( {{C_1}} \right):y = a{x^2} + c\) tiếp xúc với các đường thẳng trên cho nên ta có hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3 = a{.1^2} + c\\\sqrt 3 = 2a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\\c = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\).

Vì vậy diện tích cần tính là \(S = 12\int\limits_0^1 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt 3 x} \right)} dx = 3,464\).
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 2,65.
Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC\], do \[ABCD\] là nửa lục giác đều nên \[OI \bot AD\]Chọn hệ trục toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\] như hình vẽ

Khi đó \[S\left( {0; - 2a;2a\sqrt 3 } \right),A\left( {0; - 2a;0} \right),B\left( {a\sqrt 3 ; - a;0} \right),C\left( {a\sqrt 3 ;a;0} \right),D\left( {0;2a;0} \right)\].
Gọi góc giữa 2 mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] là \[b.\]
\[\begin{array}{l}\overrightarrow {SA} \left( {0;0; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SB} \left( {a\sqrt 3 ;a; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SC} \left( {a\sqrt 3 ;3a; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SD} \left( {0;4a; - 2a\sqrt 3 } \right),\\\left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {SB} } \right] = \left( {2{a^2}\sqrt 3 ; - 6{a^2};0} \right),\left[ {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {SD} } \right] = \left( {2{a^2}\sqrt 3 ;6{a^2};4{a^2}\sqrt 3 } \right)\end{array}\]
Suy ra vectơ pháp tuyến của \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] lần lượt là
\[\overrightarrow {{n_1}} \left( {1; - \sqrt 3 ;0} \right),\overrightarrow {{n_2}} \left( {1;\sqrt 3 ;2} \right),\cos b = \frac{{\left| {1 - 3 + 0} \right|}}{{\sqrt {1 + 3 + 0} .\sqrt {1 + 3 + 4} }} = \frac{1}{{\sqrt 8 }} \Rightarrow \tan b = \sqrt {\frac{1}{{c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}b}} - 1} = \sqrt 7 \approx 2,65.\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



