Câu hỏi:

21/04/2026 539 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho hai hộp khác nhau. Hộp I chứa 7 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ, hộp II chứa 6 bi xanh và 4 bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Mỗi hộp lấy ngẫu nhiên 2 viên bi.

a) Xác suất để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là \(\frac{{23}}{{225}}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(\frac{8}{{15}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(\frac{7}{{15}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để 4 bi lấy ra từ hai hộp có đúng 2 viên bi xanh là \(\frac{{26}}{{225}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai.

Ta có \(n\left( \Omega  \right) = C_{15}^2 \cdot C_{10}^2 = 4725\)

a) Số cách để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là:

TH1: Lấy 2 bi xanh ở hộp I và 2 bi xanh ở hộp II, có: \(C_7^2 \cdot C_6^2\)

TH2: Lấy 2 bi đỏ ở hộp I và 2 bi đỏ ở hộp II, có: \(C_8^2 \cdot C_4^2\)

Vậy \(n = C_7^2 \cdot C_6^2 + C_8^2 \cdot C_4^2 = 483\).

Xác suất để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là \(p = \frac{{483}}{{4725}} = \frac{{23}}{{225}}\).

Vậy a) Đúng.

b) Số cách lấy mỗi hộp 2 bi để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(n = C_{15}^2 \cdot C_6^1 \cdot C_4^1 = 2520\)

Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(p = \frac{{2520}}{{4725}} = \frac{8}{{15}}\).

Vậy b) Đúng.

c) Số cách lấy mỗi hộp 2 bi để hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(n = C_7^2 \cdot C_{10}^2 = 945\)

Xác suất hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(p = \frac{{945}}{{4725}} = \frac{1}{5}\).

Vậy c) sai.

d) Số cách lấy mỗi hộp 2 bi để 4 bi lấy ra từ hai hộp có đúng 2 viên bi xanh là

TH1: Lấy 2 bi xanh ở hộp I và 2 bi đỏ ở hộp II, có: \(C_7^2 \cdot C_4^2 = 126\)

TH2: Lấy 2 bi đỏ ở hộp I và 2 bi xanh ở hộp II, có: \(C_8^2 \cdot C_6^2 = 420\)

TH3: Lấy 1 bi xanh và 1 bi đỏ ở hộp I và 1 bi xanh và 1 bi đỏ ở hộp II, có: \(C_7^1 \cdot C_8^1 \cdot C_4^1 \cdot C_6^1 = 1344\)

Vậy \(n = 1890\).

Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(p = \frac{{1890}}{{4725}} = \frac{2}{5}\).

Vậy d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

5184

Đáp án: 5184.

Chia các số đã cho thành 3 nhóm

\(A = \left\{ {3;6;9} \right\}\)

\(B = \left\{ {1;4;7} \right\}\)

\(C = \left\{ {2;5;8} \right\}\)

Có tất cả 3 trường hợp thoả mãn yêu cầu.

Trường hợp 1: Các số trên cùng một hàng ngang thuộc cùng một nhóm.

Xếp ba số của nhóm \(A\) vào hàng thứ nhất rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.

Xếp ba số của nhóm \(B\) vào hàng thứ hai rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.

Xếp ba số của nhóm \(C\) vào hàng thứ ba rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.

Ba nhóm \(A,B,C\) có \(3!\) cách đổi chỗ.

Theo quy tắc nhân, ta có \(3! \times 3! \times 3! \times 3! = 1296\) cách.

Trường hợp 2: Các số trên cùng một hàng dọc thuộc cùng một nhóm.

Tương tự như trường hợp 1 nhưng đổi vai trò của hàng và cột.

Ta cũng có số cách xếp là \(3! \times 3! \times 3! \times 3! = 1296\) cách.

Trường hợp 3: Mỗi hàng ngang và mỗi hàng dọc đều chứa đúng 3 phần tử của 3 nhóm khác nhau

- Bước 1: Xếp vị trí các nhóm. Giả sử kí hiệu A, B, C lần lượt là vị trí để xếp số của nhóm A, B, C.

+ Hàng 1: Có \(3! = 6\) cách xếp các kí hiệu A, B, C vào hàng 1.

+ Ứng với mỗi cách xếp của hàng 1, ta có 2 cách xếp cho hàng 2 và 3.

 Ví dụ: Hàng 1 xếp là A, B, C thì có 2 cách xếp như sau

 Cách 1:

A

B

C

B

C

A

C

A

B

Cách 2:

A

B

C

C

A

B

B

C

A

Vậy có tất cả \(6.2 = 12\) cách xếp cho Bước 1.

Bước 2: Xếp các số của mỗi nhóm vào đúng vị trí của nhóm mình

Có \(3!\) cách xếp các số của nhóm A, \(3!\) cách xếp các số của nhóm B, \(3!\) cách xếp các số của nhóm C.

Vậy Bước 2 có \(3!.3!.3! = 216\) cách xếp.

Vậy Trường hợp 3 có \(12.216 = 2592\) cách xếp.

KẾT LUẬN

Vậy có tất cả \(1296 + 1296 + 2592 = 5184\) cách xếp thoả mãn yêu cầu.

Câu 2

a)  Biết rằng tốc độ trung bình tại thời điểm \(n\) đến thời điểm \(m\) được tính bởi công thức \(\frac{{M\left( m \right) - M\left( n \right)}}{{m - n}}\). Tốc độ trung bình của Việt trong cả tiết học là lớn hơn \(6\) từ/phút.
Đúng
Sai
b)  \(a{.10^2} + b.10 = 18\).
Đúng
Sai
c)  \( - \frac{b}{{2a}} = 40\).
Đúng
Sai
d)  Hàm số \(M\left( t \right) = \frac{a}{3}{t^3} + \frac{b}{2}{t^2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Ta có \(M\left( t \right) = \frac{1}{3}a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2} + C\)  và do \(M\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0\), vậy \(M\left( t \right) = \frac{1}{3}a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2}\).

Do \(M\left( {10} \right) = 18\) nên \(\frac{1}{3}a{.10^3} + \frac{1}{2}b{.10^2} = 18\quad \left( 1 \right)\).

Do hàm bậc hai \(M'\left( t \right) = a{t^2} + bt\) đạt cực đại tại \(t = 40\) nên \( - \frac{b}{{2a}} = 40\quad \left( 2 \right)\).

Từ (1) và (2), suy ra \(a =  - \frac{{27}}{{5\;500}};b = \frac{{108}}{{275}}\). Do đó \(M'\left( t \right) =  - \frac{{27}}{{5\;500}}{t^2} + \frac{{108}}{{275}}t\)

Trong tiết học, tức là từ thời điểm \(n = 0\) đến thời điểm \(m = 60\).  Khi đó

\(\frac{{M\left( {60} \right) - M\left( 0 \right)}}{{60 - 0}} = \frac{1}{{60}}\int\limits_0^{60} {M'\left( t \right)dt}  = \frac{1}{{60}}\int\limits_0^{60} {\left( { - \frac{{27}}{{5\;500}}{t^2} + \frac{{108}}{{275}}t} \right)dt}  = \frac{{324}}{{55}} \approx 5,9 < 6\).

a) Khẳng định: Sai.

b) Khẳng định: Sai

c) Khẳng định: Đúng

d) Khẳng định: Đúng

Câu 6

a) Chiều dài của bể là \(2x\,\,\left( m \right)\).
Đúng
Sai
b) Chiều cao của bể là \(\frac{{18}}{{{x^2}}}\,\,\left( m \right)\).
Đúng
Sai
c) Chiều cao của bể nước bằng \(3\,\,\left( m \right)\) thì tổng chi phí vật liệu để xây dựng là nhỏ nhất.
Đúng
Sai
d) Tổng diện tích các mặt cần xây là \(2{x^2} + \frac{{108}}{x}\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP