PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Cho hai hộp khác nhau. Hộp I chứa 7 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ, hộp II chứa 6 bi xanh và 4 bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Mỗi hộp lấy ngẫu nhiên 2 viên bi.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Cho hai hộp khác nhau. Hộp I chứa 7 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ, hộp II chứa 6 bi xanh và 4 bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Mỗi hộp lấy ngẫu nhiên 2 viên bi.Quảng cáo
Trả lời:
Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai.
Ta có \(n\left( \Omega \right) = C_{15}^2 \cdot C_{10}^2 = 4725\)
a) Số cách để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là:
TH1: Lấy 2 bi xanh ở hộp I và 2 bi xanh ở hộp II, có: \(C_7^2 \cdot C_6^2\)
TH2: Lấy 2 bi đỏ ở hộp I và 2 bi đỏ ở hộp II, có: \(C_8^2 \cdot C_4^2\)
Vậy \(n = C_7^2 \cdot C_6^2 + C_8^2 \cdot C_4^2 = 483\).
Xác suất để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là \(p = \frac{{483}}{{4725}} = \frac{{23}}{{225}}\).
Vậy a) Đúng.
b) Số cách lấy mỗi hộp 2 bi để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(n = C_{15}^2 \cdot C_6^1 \cdot C_4^1 = 2520\)
Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(p = \frac{{2520}}{{4725}} = \frac{8}{{15}}\).
Vậy b) Đúng.
c) Số cách lấy mỗi hộp 2 bi để hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(n = C_7^2 \cdot C_{10}^2 = 945\)
Xác suất hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(p = \frac{{945}}{{4725}} = \frac{1}{5}\).
Vậy c) sai.
d) Số cách lấy mỗi hộp 2 bi để 4 bi lấy ra từ hai hộp có đúng 2 viên bi xanh là
TH1: Lấy 2 bi xanh ở hộp I và 2 bi đỏ ở hộp II, có: \(C_7^2 \cdot C_4^2 = 126\)
TH2: Lấy 2 bi đỏ ở hộp I và 2 bi xanh ở hộp II, có: \(C_8^2 \cdot C_6^2 = 420\)
TH3: Lấy 1 bi xanh và 1 bi đỏ ở hộp I và 1 bi xanh và 1 bi đỏ ở hộp II, có: \(C_7^1 \cdot C_8^1 \cdot C_4^1 \cdot C_6^1 = 1344\)
Vậy \(n = 1890\).
Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(p = \frac{{1890}}{{4725}} = \frac{2}{5}\).
Vậy d) Sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 5184.
Chia các số đã cho thành 3 nhóm
\(A = \left\{ {3;6;9} \right\}\)
\(B = \left\{ {1;4;7} \right\}\)
\(C = \left\{ {2;5;8} \right\}\)
Có tất cả 3 trường hợp thoả mãn yêu cầu.
Trường hợp 1: Các số trên cùng một hàng ngang thuộc cùng một nhóm.
Xếp ba số của nhóm \(A\) vào hàng thứ nhất rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.
Xếp ba số của nhóm \(B\) vào hàng thứ hai rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.
Xếp ba số của nhóm \(C\) vào hàng thứ ba rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.
Ba nhóm \(A,B,C\) có \(3!\) cách đổi chỗ.
Theo quy tắc nhân, ta có \(3! \times 3! \times 3! \times 3! = 1296\) cách.
Trường hợp 2: Các số trên cùng một hàng dọc thuộc cùng một nhóm.
Tương tự như trường hợp 1 nhưng đổi vai trò của hàng và cột.
Ta cũng có số cách xếp là \(3! \times 3! \times 3! \times 3! = 1296\) cách.
Trường hợp 3: Mỗi hàng ngang và mỗi hàng dọc đều chứa đúng 3 phần tử của 3 nhóm khác nhau
- Bước 1: Xếp vị trí các nhóm. Giả sử kí hiệu A, B, C lần lượt là vị trí để xếp số của nhóm A, B, C.
+ Hàng 1: Có \(3! = 6\) cách xếp các kí hiệu A, B, C vào hàng 1.
+ Ứng với mỗi cách xếp của hàng 1, ta có 2 cách xếp cho hàng 2 và 3.
Ví dụ: Hàng 1 xếp là A, B, C thì có 2 cách xếp như sau
Cách 1:
|
A |
B |
C |
|
B |
C |
A |
|
C |
A |
B |
Cách 2:
|
A |
B |
C |
|
C |
A |
B |
|
B |
C |
A |
Vậy có tất cả \(6.2 = 12\) cách xếp cho Bước 1.
Bước 2: Xếp các số của mỗi nhóm vào đúng vị trí của nhóm mình
Có \(3!\) cách xếp các số của nhóm A, \(3!\) cách xếp các số của nhóm B, \(3!\) cách xếp các số của nhóm C.
Vậy Bước 2 có \(3!.3!.3! = 216\) cách xếp.
Vậy Trường hợp 3 có \(12.216 = 2592\) cách xếp.
KẾT LUẬN
Vậy có tất cả \(1296 + 1296 + 2592 = 5184\) cách xếp thoả mãn yêu cầu.
Câu 2
Lời giải
Ta có \(M\left( t \right) = \frac{1}{3}a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2} + C\) và do \(M\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0\), vậy \(M\left( t \right) = \frac{1}{3}a{t^3} + \frac{1}{2}b{t^2}\).
Do \(M\left( {10} \right) = 18\) nên \(\frac{1}{3}a{.10^3} + \frac{1}{2}b{.10^2} = 18\quad \left( 1 \right)\).
Do hàm bậc hai \(M'\left( t \right) = a{t^2} + bt\) đạt cực đại tại \(t = 40\) nên \( - \frac{b}{{2a}} = 40\quad \left( 2 \right)\).
Từ (1) và (2), suy ra \(a = - \frac{{27}}{{5\;500}};b = \frac{{108}}{{275}}\). Do đó \(M'\left( t \right) = - \frac{{27}}{{5\;500}}{t^2} + \frac{{108}}{{275}}t\)
Trong tiết học, tức là từ thời điểm \(n = 0\) đến thời điểm \(m = 60\). Khi đó
\(\frac{{M\left( {60} \right) - M\left( 0 \right)}}{{60 - 0}} = \frac{1}{{60}}\int\limits_0^{60} {M'\left( t \right)dt} = \frac{1}{{60}}\int\limits_0^{60} {\left( { - \frac{{27}}{{5\;500}}{t^2} + \frac{{108}}{{275}}t} \right)dt} = \frac{{324}}{{55}} \approx 5,9 < 6\).
a) Khẳng định: Sai.
b) Khẳng định: Sai
c) Khẳng định: Đúng
d) Khẳng định: Đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
