Câu hỏi:

21/04/2026 9 Lưu

Xếp \(9\) chữ số \(\left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\}\)lên lưới hình vuông \(3 \times 3\) ô như hình vẽ. Có bao nhiêu cách xếp khác nhau sao cho tổng \(3\) số theo hàng dọc và hàng ngang là một số chia hết cho \(3\) (ví dụ minh họa như hình vẽ
Thể tích khối chóp cần tìm là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.12 = 12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). (ảnh 1) Thể tích khối chóp cần tìm là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.12 = 12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). (ảnh 2)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5184

Đáp án: 5184.

Chia các số đã cho thành 3 nhóm

\(A = \left\{ {3;6;9} \right\}\)

\(B = \left\{ {1;4;7} \right\}\)

\(C = \left\{ {2;5;8} \right\}\)

Có tất cả 3 trường hợp thoả mãn yêu cầu.

Trường hợp 1: Các số trên cùng một hàng ngang thuộc cùng một nhóm.

Xếp ba số của nhóm \(A\) vào hàng thứ nhất rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.

Xếp ba số của nhóm \(B\) vào hàng thứ hai rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.

Xếp ba số của nhóm \(C\) vào hàng thứ ba rồi đổi chỗ các chữ số cho nhau, có \(3!\)cách sắp xếp.

Ba nhóm \(A,B,C\) có \(3!\) cách đổi chỗ.

Theo quy tắc nhân, ta có \(3! \times 3! \times 3! \times 3! = 1296\) cách.

Trường hợp 2: Các số trên cùng một hàng dọc thuộc cùng một nhóm.

Tương tự như trường hợp 1 nhưng đổi vai trò của hàng và cột.

Ta cũng có số cách xếp là \(3! \times 3! \times 3! \times 3! = 1296\) cách.

Trường hợp 3: Mỗi hàng ngang và mỗi hàng dọc đều chứa đúng 3 phần tử của 3 nhóm khác nhau

- Bước 1: Xếp vị trí các nhóm. Giả sử kí hiệu A, B, C lần lượt là vị trí để xếp số của nhóm A, B, C.

+ Hàng 1: Có \(3! = 6\) cách xếp các kí hiệu A, B, C vào hàng 1.

+ Ứng với mỗi cách xếp của hàng 1, ta có 2 cách xếp cho hàng 2 và 3.

 Ví dụ: Hàng 1 xếp là A, B, C thì có 2 cách xếp như sau

 Cách 1:

A

B

C

B

C

A

C

A

B

Cách 2:

A

B

C

C

A

B

B

C

A

Vậy có tất cả \(6.2 = 12\) cách xếp cho Bước 1.

Bước 2: Xếp các số của mỗi nhóm vào đúng vị trí của nhóm mình

Có \(3!\) cách xếp các số của nhóm A, \(3!\) cách xếp các số của nhóm B, \(3!\) cách xếp các số của nhóm C.

Vậy Bước 2 có \(3!.3!.3! = 216\) cách xếp.

Vậy Trường hợp 3 có \(12.216 = 2592\) cách xếp.

KẾT LUẬN

Vậy có tất cả \(1296 + 1296 + 2592 = 5184\) cách xếp thoả mãn yêu cầu.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \(80\).

Quả bóng rơi xuống tại điểm \[A\left( {\sqrt {20} ;0,5;0} \right)\].

Mặt phẳng \[\left( \alpha  \right):x + by + cz + d = 0\] đi qua \[O\] nên \[d = 0\], điểm \[A\left( {\sqrt {20} ;0,5;0} \right)\] thuộc \[\left( \alpha  \right)\] nên có \[\sqrt {20}  + 0,5b = 0 \Leftrightarrow b =  - 4\sqrt 5 \].

Mặt khác \[\left( \alpha  \right)\] vuông góc với mặt đất nên \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}} \bot {\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} \Leftrightarrow {\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}}.\overrightarrow k  = 0 \Leftrightarrow c = 0\].

Vậy mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] có phương trình là \[\left( \alpha  \right):x - 4\sqrt 5 y = 0\].

Vậy \[T = {b^2} + c + d = 80\].

Lời giải

Đáp án: 36.

Gọi \(n\) là số công nhân đi làm: \(n = 100 - \frac{{x - 40}}{2} = 120 - \frac{x}{2}\);

\(p\) là năng suất lao động: \(p = \frac{{480000}}{{40 \times 100}} - 5 \times \frac{{x - 40}}{2} = 220 - \frac{{5x}}{2}\) \(\left( {0 < x < 88} \right)\).

Số lượng sản phẩm (không có phế phẩm):

\(S\left( x \right) = npx - P\left( x \right) = \left( {120 - \frac{x}{2}} \right)\left( {220 - \frac{{5x}}{2}} \right)x - \frac{{95{x^2} + 120x}}{4}\)

\( \Rightarrow S\left( x \right) = \frac{5}{4}{x^3} - \frac{{1735}}{4}{x^2} + 26370x \Rightarrow S'\left( x \right) = \frac{{15}}{4}{x^2} - \frac{{1735}}{2}x + 26370 = 0 \Rightarrow x = 36\).

Bảng biến thiên:

Theo thống kê tại một nhà máy X, nếu áp dụng tu (ảnh 1)

Vậy để số lượng sản phẩm (không có phế phẩm) thu được là lớn nhất thì nhà máy cần áp dụng mỗi tuần làm việc \(36\) giờ.

Câu 3

A. \(90^\circ \).      
B. \(30^\circ \).     
C. \(45^\circ \).    
D. \(60^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Xác suất để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là \(\frac{{23}}{{225}}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(\frac{8}{{15}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(\frac{7}{{15}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để 4 bi lấy ra từ hai hộp có đúng 2 viên bi xanh là \(\frac{{26}}{{225}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a)  Biết rằng tốc độ trung bình tại thời điểm \(n\) đến thời điểm \(m\) được tính bởi công thức \(\frac{{M\left( m \right) - M\left( n \right)}}{{m - n}}\). Tốc độ trung bình của Việt trong cả tiết học là lớn hơn \(6\) từ/phút.
Đúng
Sai
b)  \(a{.10^2} + b.10 = 18\).
Đúng
Sai
c)  \( - \frac{b}{{2a}} = 40\).
Đúng
Sai
d)  Hàm số \(M\left( t \right) = \frac{a}{3}{t^3} + \frac{b}{2}{t^2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[42\].                            
B. \( - 13\).                                
C. \[14\].                                                
D. \(13\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {1; - 1;2} \right)\).                                              
B. \(\left( {3;5;4} \right)\).             
C. \(\left( { - 1;1;2} \right)\).               
D. \(\left( {1; - 1; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP