Câu hỏi:

21/04/2026 11 Lưu

Một loại kẹo có hình dáng là khối cầu với bán kính bằng \(1\,{\rm{cm}}\)được đặt trong vỏ kẹo có hình dạng là hình chóp tứ giác đều, các mặt của vỏ kẹo (bao gồm mặt bên và mặt đáy) đều tiếp xúc với kẹo (tham khảo hình vẽ). Biết rằng khối chóp đều có mặt bên tạo với mặt đáy góc \(60^\circ \). Tính thể tích của khối chóp tạo vỏ kẹo bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Thể tích khối chóp cần tìm là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.12 = 12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

12

Đáp án: 12

Gọi đỉnh của hình chóp là \(S\), tâm khối cầu là \(I\), hình chiếu của \(S\) trên mặt phẳng đáy là \(H\)

Thể tích khối chóp cần tìm là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.12 = 12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). (ảnh 2)

Gọi \(M\), \(N\) là trung điểm \(AB,CD\), kẻ \(IK\) vuông góc với \(SN\) thì \(IK\) là bán kính của khối cầu.

Thể tích khối chóp cần tìm là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.12 = 12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). (ảnh 3)

Ta có \(IK = 1\)

Do góc giữa mặt bên và mặt đáy hình chóp bằng \(60^\circ \) nên ta có \(\widehat {SNH} = 60^\circ \)

Ta có tam giác \(SHN\) đồng dạng với tam giác \(SKI\) nên ta có \(\widehat {SIK} = 60^\circ \).

Suy ra \(SK = 1.\tan 60^\circ  = \sqrt 3 \)(cm), \(SI = \sqrt {I{K^2} + S{K^2}}  = 2\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Do đó \(SH = SI + IH = 2 + 1 = 3\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Gọi cạnh \(MN\) có độ dài bằng \(x\) ta có \(x\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 3 \Rightarrow x = 2\sqrt 3 \) (cm) (Do tam giác \(SMN\) là tam giác đều).

Diện tích đáy \(ABCD\) bằng \({S_{ABCD}} = {\left( {2\sqrt 3 } \right)^2} = 12\).

Thể tích khối chóp cần tìm là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.12 = 12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \(80\).

Quả bóng rơi xuống tại điểm \[A\left( {\sqrt {20} ;0,5;0} \right)\].

Mặt phẳng \[\left( \alpha  \right):x + by + cz + d = 0\] đi qua \[O\] nên \[d = 0\], điểm \[A\left( {\sqrt {20} ;0,5;0} \right)\] thuộc \[\left( \alpha  \right)\] nên có \[\sqrt {20}  + 0,5b = 0 \Leftrightarrow b =  - 4\sqrt 5 \].

Mặt khác \[\left( \alpha  \right)\] vuông góc với mặt đất nên \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}} \bot {\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} \Leftrightarrow {\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}}.\overrightarrow k  = 0 \Leftrightarrow c = 0\].

Vậy mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] có phương trình là \[\left( \alpha  \right):x - 4\sqrt 5 y = 0\].

Vậy \[T = {b^2} + c + d = 80\].

Lời giải

Đáp án: 36.

Gọi \(n\) là số công nhân đi làm: \(n = 100 - \frac{{x - 40}}{2} = 120 - \frac{x}{2}\);

\(p\) là năng suất lao động: \(p = \frac{{480000}}{{40 \times 100}} - 5 \times \frac{{x - 40}}{2} = 220 - \frac{{5x}}{2}\) \(\left( {0 < x < 88} \right)\).

Số lượng sản phẩm (không có phế phẩm):

\(S\left( x \right) = npx - P\left( x \right) = \left( {120 - \frac{x}{2}} \right)\left( {220 - \frac{{5x}}{2}} \right)x - \frac{{95{x^2} + 120x}}{4}\)

\( \Rightarrow S\left( x \right) = \frac{5}{4}{x^3} - \frac{{1735}}{4}{x^2} + 26370x \Rightarrow S'\left( x \right) = \frac{{15}}{4}{x^2} - \frac{{1735}}{2}x + 26370 = 0 \Rightarrow x = 36\).

Bảng biến thiên:

Theo thống kê tại một nhà máy X, nếu áp dụng tu (ảnh 1)

Vậy để số lượng sản phẩm (không có phế phẩm) thu được là lớn nhất thì nhà máy cần áp dụng mỗi tuần làm việc \(36\) giờ.

Câu 3

A. \(90^\circ \).      
B. \(30^\circ \).     
C. \(45^\circ \).    
D. \(60^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Xác suất để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là \(\frac{{23}}{{225}}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(\frac{8}{{15}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(\frac{7}{{15}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để 4 bi lấy ra từ hai hộp có đúng 2 viên bi xanh là \(\frac{{26}}{{225}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a)  Biết rằng tốc độ trung bình tại thời điểm \(n\) đến thời điểm \(m\) được tính bởi công thức \(\frac{{M\left( m \right) - M\left( n \right)}}{{m - n}}\). Tốc độ trung bình của Việt trong cả tiết học là lớn hơn \(6\) từ/phút.
Đúng
Sai
b)  \(a{.10^2} + b.10 = 18\).
Đúng
Sai
c)  \( - \frac{b}{{2a}} = 40\).
Đúng
Sai
d)  Hàm số \(M\left( t \right) = \frac{a}{3}{t^3} + \frac{b}{2}{t^2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[42\].                            
B. \( - 13\).                                
C. \[14\].                                                
D. \(13\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {1; - 1;2} \right)\).                                              
B. \(\left( {3;5;4} \right)\).             
C. \(\left( { - 1;1;2} \right)\).               
D. \(\left( {1; - 1; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP