Câu hỏi:

21/04/2026 13 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một rạp hát có \(n\) hàng ghế (\(n\) là số tự nhiên). Hàng thứ nhất có \(15\) ghế, kể từ hàng thứ hai trở đi thì số ghế ở các hàng sau đều nhiều hơn \(2\) ghế so với số ghế ở hàng ngay trước nó. Cho biết rạp hát đã bán hết vé với giá mỗi vé là \(30\) nghìn đồng (số vé bán ra bằng số ghế trong rạp) và thu về số tiền \(20,4\)triệu đồng. Tính \(n\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

20

Đáp số: 20

Gọi \({u_1} = 15\) là số ghế ở hàng thứ nhất, theo bài kể từ hàng thứ hai trở đi số ghế hàng sau nhiều hơn 2 ghế so với số ghế ở hàng ngày trước nó nên số ghế ở mỗi dãy tạo thành cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 15\) và công sai \(d = 2\).

Tổng số ghế trong rạp là:

\({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2.15 + \left( {n - 1} \right)2} \right] = \frac{n}{2}\left( {28 + 2n} \right) = n\left( {14 + n} \right)\)

Do số vé bán ra bằng số ghế trong rạp nên tổng tiền vé thu về là:

\(30.n\left( {14 + n} \right) = 20400 \Leftrightarrow {n^2} + 14n - 680 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 20\\n =  - 34\end{array} \right.\).

Vậy \(n = 20\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \(80\).

Quả bóng rơi xuống tại điểm \[A\left( {\sqrt {20} ;0,5;0} \right)\].

Mặt phẳng \[\left( \alpha  \right):x + by + cz + d = 0\] đi qua \[O\] nên \[d = 0\], điểm \[A\left( {\sqrt {20} ;0,5;0} \right)\] thuộc \[\left( \alpha  \right)\] nên có \[\sqrt {20}  + 0,5b = 0 \Leftrightarrow b =  - 4\sqrt 5 \].

Mặt khác \[\left( \alpha  \right)\] vuông góc với mặt đất nên \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}} \bot {\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} \Leftrightarrow {\overrightarrow n _{\left( \alpha  \right)}}.\overrightarrow k  = 0 \Leftrightarrow c = 0\].

Vậy mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\] có phương trình là \[\left( \alpha  \right):x - 4\sqrt 5 y = 0\].

Vậy \[T = {b^2} + c + d = 80\].

Lời giải

Đáp án: 36.

Gọi \(n\) là số công nhân đi làm: \(n = 100 - \frac{{x - 40}}{2} = 120 - \frac{x}{2}\);

\(p\) là năng suất lao động: \(p = \frac{{480000}}{{40 \times 100}} - 5 \times \frac{{x - 40}}{2} = 220 - \frac{{5x}}{2}\) \(\left( {0 < x < 88} \right)\).

Số lượng sản phẩm (không có phế phẩm):

\(S\left( x \right) = npx - P\left( x \right) = \left( {120 - \frac{x}{2}} \right)\left( {220 - \frac{{5x}}{2}} \right)x - \frac{{95{x^2} + 120x}}{4}\)

\( \Rightarrow S\left( x \right) = \frac{5}{4}{x^3} - \frac{{1735}}{4}{x^2} + 26370x \Rightarrow S'\left( x \right) = \frac{{15}}{4}{x^2} - \frac{{1735}}{2}x + 26370 = 0 \Rightarrow x = 36\).

Bảng biến thiên:

Theo thống kê tại một nhà máy X, nếu áp dụng tu (ảnh 1)

Vậy để số lượng sản phẩm (không có phế phẩm) thu được là lớn nhất thì nhà máy cần áp dụng mỗi tuần làm việc \(36\) giờ.

Câu 3

A. \(90^\circ \).      
B. \(30^\circ \).     
C. \(45^\circ \).    
D. \(60^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Xác suất để 4 viên bi lấy ra từ hai hộp cùng màu là \(\frac{{23}}{{225}}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để hộp II lấy ra hai viên bi khác màu là \(\frac{8}{{15}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để hộp I lấy ra hai viên bi xanh là \(\frac{7}{{15}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để 4 bi lấy ra từ hai hộp có đúng 2 viên bi xanh là \(\frac{{26}}{{225}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a)  Biết rằng tốc độ trung bình tại thời điểm \(n\) đến thời điểm \(m\) được tính bởi công thức \(\frac{{M\left( m \right) - M\left( n \right)}}{{m - n}}\). Tốc độ trung bình của Việt trong cả tiết học là lớn hơn \(6\) từ/phút.
Đúng
Sai
b)  \(a{.10^2} + b.10 = 18\).
Đúng
Sai
c)  \( - \frac{b}{{2a}} = 40\).
Đúng
Sai
d)  Hàm số \(M\left( t \right) = \frac{a}{3}{t^3} + \frac{b}{2}{t^2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[42\].                            
B. \( - 13\).                                
C. \[14\].                                                
D. \(13\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {1; - 1;2} \right)\).                                              
B. \(\left( {3;5;4} \right)\).             
C. \(\left( { - 1;1;2} \right)\).               
D. \(\left( {1; - 1; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP