PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một rạp hát có \(n\) hàng ghế (\(n\) là số tự nhiên). Hàng thứ nhất có \(15\) ghế, kể từ hàng thứ hai trở đi thì số ghế ở các hàng sau đều nhiều hơn \(2\) ghế so với số ghế ở hàng ngay trước nó. Cho biết rạp hát đã bán hết vé với giá mỗi vé là \(30\) nghìn đồng (số vé bán ra bằng số ghế trong rạp) và thu về số tiền \(20,4\)triệu đồng. Tính \(n\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một rạp hát có \(n\) hàng ghế (\(n\) là số tự nhiên). Hàng thứ nhất có \(15\) ghế, kể từ hàng thứ hai trở đi thì số ghế ở các hàng sau đều nhiều hơn \(2\) ghế so với số ghế ở hàng ngay trước nó. Cho biết rạp hát đã bán hết vé với giá mỗi vé là \(30\) nghìn đồng (số vé bán ra bằng số ghế trong rạp) và thu về số tiền \(20,4\)triệu đồng. Tính \(n\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp số: 20
Gọi \({u_1} = 15\) là số ghế ở hàng thứ nhất, theo bài kể từ hàng thứ hai trở đi số ghế hàng sau nhiều hơn 2 ghế so với số ghế ở hàng ngày trước nó nên số ghế ở mỗi dãy tạo thành cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 15\) và công sai \(d = 2\).
Tổng số ghế trong rạp là:
\({S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2.15 + \left( {n - 1} \right)2} \right] = \frac{n}{2}\left( {28 + 2n} \right) = n\left( {14 + n} \right)\)
Do số vé bán ra bằng số ghế trong rạp nên tổng tiền vé thu về là:
\(30.n\left( {14 + n} \right) = 20400 \Leftrightarrow {n^2} + 14n - 680 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 20\\n = - 34\end{array} \right.\).
Vậy \(n = 20\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: \(80\).
Quả bóng rơi xuống tại điểm \[A\left( {\sqrt {20} ;0,5;0} \right)\].
Mặt phẳng \[\left( \alpha \right):x + by + cz + d = 0\] đi qua \[O\] nên \[d = 0\], điểm \[A\left( {\sqrt {20} ;0,5;0} \right)\] thuộc \[\left( \alpha \right)\] nên có \[\sqrt {20} + 0,5b = 0 \Leftrightarrow b = - 4\sqrt 5 \].
Mặt khác \[\left( \alpha \right)\] vuông góc với mặt đất nên \[{\overrightarrow n _{\left( \alpha \right)}} \bot {\overrightarrow n _{\left( {Oxy} \right)}} \Leftrightarrow {\overrightarrow n _{\left( \alpha \right)}}.\overrightarrow k = 0 \Leftrightarrow c = 0\].
Vậy mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] có phương trình là \[\left( \alpha \right):x - 4\sqrt 5 y = 0\].
Vậy \[T = {b^2} + c + d = 80\].
Lời giải
Đáp án: 36.
Gọi \(n\) là số công nhân đi làm: \(n = 100 - \frac{{x - 40}}{2} = 120 - \frac{x}{2}\);
\(p\) là năng suất lao động: \(p = \frac{{480000}}{{40 \times 100}} - 5 \times \frac{{x - 40}}{2} = 220 - \frac{{5x}}{2}\) \(\left( {0 < x < 88} \right)\).
Số lượng sản phẩm (không có phế phẩm):
\(S\left( x \right) = npx - P\left( x \right) = \left( {120 - \frac{x}{2}} \right)\left( {220 - \frac{{5x}}{2}} \right)x - \frac{{95{x^2} + 120x}}{4}\)
\( \Rightarrow S\left( x \right) = \frac{5}{4}{x^3} - \frac{{1735}}{4}{x^2} + 26370x \Rightarrow S'\left( x \right) = \frac{{15}}{4}{x^2} - \frac{{1735}}{2}x + 26370 = 0 \Rightarrow x = 36\).
Bảng biến thiên:

Vậy để số lượng sản phẩm (không có phế phẩm) thu được là lớn nhất thì nhà máy cần áp dụng mỗi tuần làm việc \(36\) giờ.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.