Câu hỏi:

21/04/2026 70 Lưu

Người ta muốn tạo một giá đỡ bằng sắt bên cạnh một bức tường có hình dạng là đoạn cong \(BDN\) như hình vẽ dưới, giá đỡ được gắn với tường bằng ba thanh sắt \(AB,CD,MN\) cùng vuông góc với tường (\(A,C,M\) thẳng hàng). Giá đỡ được xem như là một phần của đồ thị hàm số \(y = \log x\) trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) với trục tung trùng với hình chiếu vuông góc của giá đỡ lên mặt tường (đơn vị trên trục tính bằng mét). Biết \(AB = 10\,{\rm{cm}}\), \(AM = 1,4\,{\rm{m}}\) và độ dài phần đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) được tính theo công thức \(L = \int\limits_a^b {\sqrt {1 + {{\left[ {f'\left( x \right)} \right]}^2}} {\rm{d}}x} \).

Độ dài giá đỡ bằng \(L = \int\limits_{0,1}^{{{10}^{0,4}}} {\sqrt {1 + {{\left( {\frac{1}{{x\ln 10}}} \right)}^2}} dx \approx 2,97\,m} \).  Chọn Đúng. (ảnh 1)

a) Đạo hàm của hàm số \(y = \log x\)\(y' = \frac{1}{{x\ln 10}}\).
Đúng
Sai
b) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), điểm \(B\) có hoành độ bằng \(0,1\).
Đúng
Sai
c) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), điểm \(N\) có tung độ bằng \(1,4\).
Đúng
Sai
d) Độ dài giá đỡ bằng \(2,97\) mét (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Độ dài giá đỡ bằng \(L = \int\limits_{0,1}^{{{10}^{0,4}}} {\sqrt {1 + {{\left( {\frac{1}{{x\ln 10}}} \right)}^2}} dx \approx 2,97\,m} \).  Chọn Đúng. (ảnh 2)

a) Ta có đạo hàm hàm số \(y = \log x\) là \(y' = \frac{1}{{x\ln 10}}\).

Chọn Đúng.

b) Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, gốc tọa độ là điểm \(O\). Khi đó hoành độ điểm \(B\) là \(0,1\).

Chọn Đúng.

c) Ta có tung độ điểm \(B\) là \({y_B} = \log 0,1 =  - 1\) suy ra tọa độ điểm \(B\left( {0,1; - 1} \right)\).

Do khoảng cách \(AM = 1,4\,m\) suy ra tung độ điểm \(N\) là \({y_N} = 1,4 - 1 = 0,4\).

Chọn Sai.

d) Ta có \({y_N} = \log {x_N} \Leftrightarrow {x_N} = {10^{{y_N}}} = {10^{0,4}}\)

Độ dài giá đỡ bằng \(L = \int\limits_{0,1}^{{{10}^{0,4}}} {\sqrt {1 + {{\left( {\frac{1}{{x\ln 10}}} \right)}^2}} dx \approx 2,97\,m} \).

Chọn Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 4,77.

Thay vào (1) ta được: \(RI = \frac{{AI.KG}}{{AG} (ảnh 1)

Gọi \(K\) là trọng tâm tam giác \(ABC\), \(H,\,I\) lần lượt là trung điểm của \(NP,\,BC\).

Ta có \(GK \bot \left( {ABC} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot GK\\BC \bot AI\end{array} \right.\) suy ra \(BC \bot \left( {AGI} \right)\)

Suy ra \(BC \bot AG\).

Kẻ \(IR \bot AG\), \(R \in AG\)

Ta có \[IR\] cắt và vuông góc với cả hai đường thẳng \(AG\) và \(BC\) nên \(IR\) là đoạn vuông góc chung của \(AG\) và \(BC\). Suy ra \(d\left( {AG,\,BC} \right) = IR\).

Ta có \(\Delta AKG\) đồng dạng với tam giác \(\Delta ARI\) suy ra \(\frac{{AG}}{{KG}} = \frac{{AI}}{{RI}}\)(1)

\(AI = 3\sqrt 3 \), \(AK = 2\sqrt 3 \), \(KG = 8\),

\(AG = \sqrt {A{K^2} + K{G^2}}  = \sqrt {12 + 64}  = \sqrt {76} \).

Thay vào (1) ta được: \(RI = \frac{{AI.KG}}{{AG}} = \frac{{3\sqrt 3 .8}}{{\sqrt {76} }} \approx 4,77\).

Lời giải

Đáp án: 0,38.

Số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega ) = 6.4 = 24\).

Ta có:\(I = \int_0^a {{x^b}} dx = \frac{{{x^{b + 1}}}}{{b + 1}}|_0^a = \frac{{{a^{b + 1}}}}{{b + 1}}\)

Để An thắng cuộc thì \(I\) phải là một số nguyên, tương đương với \({a^{b + 1}}\) chia hết cho \(b + 1\).

Vì hộp thứ hai có các thẻ từ \(1\) đến \(4\) nên \(b \in \{ 1;2;3;4\} \). Ta xét lần lượt các trường hợp của \(b\):

Trường hợp 1: Với \(b = 1 \Rightarrow b + 1 = 2\). Ta cần \(\frac{{{a^2}}}{2} \in \mathbb{Z} \Rightarrow {a^2} \vdots 2 \Rightarrow a \vdots 2\).

Vì \(a \in \{ 1;2;3;4;5;6\} \) nên \(a \in \{ 2;4;6\} \) (có \(3\) cách chọn).

Trường hợp 2: Với \(b = 2 \Rightarrow b + 1 = 3\). Ta cần \(\frac{{{a^3}}}{3} \in \mathbb{Z} \Rightarrow {a^3} \vdots 3 \Rightarrow a \vdots 3\).

Suy ra \(a \in \{ 3;6\} \) (có \(2\) cách chọn).

Trường hợp 3: Với \(b = 3 \Rightarrow b + 1 = 4\). Ta cần \(\frac{{{a^4}}}{4} \in \mathbb{Z} \Rightarrow {a^4} \vdots 4 \Rightarrow a \vdots 2\).

Suy ra \(a \in \{ 2;4;6\} \) (có \(3\) cách chọn).

Trường hợp 4: Với \(b = 4 \Rightarrow b + 1 = 5\). Ta cần \(\frac{{{a^5}}}{5} \in \mathbb{Z} \Rightarrow {a^5} \vdots 5 \Rightarrow a \vdots 5\).

Suy ra \(a \in \{ 5\} \) (có \(1\) cách chọn).

Gọi \(A\) là biến cố "An thắng cuộc". Số các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(n(A) = 3 + 2 + 3 + 1 = 9\).

Xác suất để An thắng cuộc là:\(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{9}{{24}} = 0,375\).

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm theo yêu cầu bài toán, ta được xác suất là 0,38.

Câu 4

a) [NB] Xác suất để trọng tài bốc được bi vàng trong lần bốc đầu tiên là \[\frac{1}{{12}}\].
Đúng
Sai
b) [TH] Giả sử rằng ở lần bốc đầu tiên trọng tài bốc được bi xanh. Khi đó xác suất để bạn Xanh thắng là \[\frac{5}{{11}}\].
Đúng
Sai
c) [TH] Giả sử rằng ở lần bốc đầu tiên trọng tài bốc được bi vàng và bốc tiếp thì được bi đỏ. Khi đó xác suất để bạn Xanh thắng là \[\frac{1}{2}\].
Đúng
Sai
d) [TH] Xác suất để bạn Đỏ thắng là \[\frac{6}{{11}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP