PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một doanh nghiệp dự định sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \(\left( {x \in \mathbb{N};\;100 \le x \le 800} \right)\). Tổng doanh thu khi bán hết \(x\) sản phẩm đó là \(F\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 0,6{x^2} + 500x + 100000\) (nghìn đồng). Chi phí (điện, khấu hao máy, lương công nhân, …) để sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là \(G\left( x \right) = 0,0002{x^2} + \frac{{40000}}{x}\) (nghìn đồng) và chi phí để mua nguyên vật liệu khi chưa chiết khấu là \(H\left( x \right) = - \frac{4}{{49}}{x^2} + \frac{{750}}{{49}}x + \frac{{1500000}}{{49}}\) (nghìn đồng). Công ty cung cấp nguyên vật liệu đang chạy chương trình khuyến mại nhân dịp kỷ niệm thành lập công ty nên giảm \(2\% \) tổng tiền mua nguyên vật liệu cho doanh nghiệp đó. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một doanh nghiệp dự định sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \(\left( {x \in \mathbb{N};\;100 \le x \le 800} \right)\). Tổng doanh thu khi bán hết \(x\) sản phẩm đó là \(F\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 0,6{x^2} + 500x + 100000\) (nghìn đồng). Chi phí (điện, khấu hao máy, lương công nhân, …) để sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là \(G\left( x \right) = 0,0002{x^2} + \frac{{40000}}{x}\) (nghìn đồng) và chi phí để mua nguyên vật liệu khi chưa chiết khấu là \(H\left( x \right) = - \frac{4}{{49}}{x^2} + \frac{{750}}{{49}}x + \frac{{1500000}}{{49}}\) (nghìn đồng). Công ty cung cấp nguyên vật liệu đang chạy chương trình khuyến mại nhân dịp kỷ niệm thành lập công ty nên giảm \(2\% \) tổng tiền mua nguyên vật liệu cho doanh nghiệp đó. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 602
Tổng doanh thu: \(F\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 0,6{x^2} + 500x + 100000\).
Tổng chi phí sản xuất (điện, lương.): \(x \cdot G\left( x \right) = x\left( {0,0002{x^2} + \frac{{40000}}{x}} \right) = 0,0002{x^3} + 40000\)
Chi phí nguyên vật liệu sau khi giảm giá 2%:
\(0,98 \cdot H\left( x \right) = \frac{{49}}{{50}}\left( { - \frac{4}{{49}}{x^2} + \frac{{750}}{{49}}x + \frac{{1500000}}{{49}}} \right) = - 0,08{x^2} + 15x + 30000\)
Tổng chi phí \(C\left( x \right)\):
\(C\left( x \right) = \left( {0,0002{x^3} + 40000} \right) + \left( { - 0,08{x^2} + 15x + 30000} \right) = 0,0002{x^3} - 0,08{x^2} + 15x + 70000\)
Lợi nhuận \(P\left( x \right)\):\(P\left( x \right) = F\left( x \right) - C\left( x \right)\)
\(P\left( x \right) = \left( { - 0,001{x^3} + 0,6{x^2} + 500x + 100000} \right) - \left( {0,0002{x^3} - 0,08{x^2} + 15x + 70000} \right)\)
\(P\left( x \right) = - 0,0012{x^3} + 0,68{x^2} + 485x + 30000\)
Chúng ta cần tìm giá trị lớn nhất của hàm \(P\left( x \right)\) trên khoảng \(100 \le x \le 800\).
\(P\prime \left( x \right) = - 0,0036{x^2} + 1,36x + 485\)
Giải phương trình \(P\prime \left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow - 0,0036{x^2} + 1,36x + 485 = 0\)
Nghiệm dương: \(x \approx 601,6857 \approx 602\)
Bảng biến thiên

Doanh nghiệp cần sản xuất \(602\) sản phẩm trong một tháng để đạt lợi nhuận lớn nhất.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng
Ta có:
\[y'\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}}y\left( x \right) \Rightarrow \frac{{y'\left( x \right)}}{{y\left( x \right)}} = - {7.10^{ - 4}}\]
Do đó: \[f'\left( x \right) = {\left( {\ln y\left( x \right)} \right)^\prime } = \frac{{y'\left( x \right)}}{{y\left( x \right)}} = - {7.10^{ - 4}}\].
b) Đúng
Ta có: \[f'\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}} \Rightarrow f\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}}x + C\]
Mà: \[f\left( 0 \right) = \ln y\left( 0 \right) = \ln \left( {0,05} \right) \Rightarrow C = \ln \left( {0,05} \right)\]
Vậy \[f\left( x \right) = - {7.10^{ - 4}}x + \ln \left( {0,05} \right)\].
c) Sai
Ta có: \[f\left( x \right) = \ln y\left( x \right) \Rightarrow y\left( x \right) = {e^{f\left( x \right)}} = {e^{ - {{7.10}^{ - 4}}x + \ln \left( {0,05} \right)}} = 0,05.{e^{ - {{7.10}^{ - 4}}x}}\]
Do đó: \[y\left( {30} \right) - y\left( {15} \right) = 0,05.{e^{ - {{7.10}^{ - 4}}.30}} - 0,05.{e^{ - {{7.10}^{ - 4}}.15}} \approx - {5,2.10^{ - 4}}\].
d) Sai
Nồng độ trung bình của chất gây bọt trong khoảng thời gian từ giây thứ 20 đến giây thứ 30 là:
\[\overline y = \frac{1}{{30 - 20}}\int\limits_{20}^{30} {0,05.{e^{ - {{7.10}^{ - 4}}x}}{\rm{d}}x} \approx 0,05\] (mol/L).
Lời giải
Đáp án: 98,1
Chọn hệ tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

Ta có phương trình đường tròn tâm \(N\) bán kính bằng \(2\,{\rm{cm}}\) là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = 4\).
Suy ra phương trình cung tròn \(AIB\) là \(y = \sqrt {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \).
Thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn \(IB\); trục hoành, \(x = 2;x = 4\) quanh trục hoành là \({V_1} = \pi \int\limits_2^4 {\left[ {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right]dx = \frac{{16\pi }}{3}} \).
Ta có điểm \(I\)có tọa độ \(\left( {2;2} \right)\).
Ta có phương trình đường tròn tâm \(M\left( {0;2} \right)\) là \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\) suy ra cung tròn có phương trình là \(y = 2 + \sqrt {4 - {x^2}} \).
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi cung tròn ; trục hoành; \(x = 0;x = 2\) quanh trục hoành là \({V_2} = \pi \int\limits_0^2 {{{\left[ {2 + \sqrt {4 - {x^2}} } \right]}^2}dx} \).
Thể tích của vật thể \(\left( {H1} \right)\) bằng \({V_1} + {V_2} \approx 98,1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

