Câu hỏi:

21/04/2026 8 Lưu

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \tan \left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\).

a) Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = \frac{3}{{{{\cos }^2}x{{\left( {1 - \sqrt 3 .\tan x} \right)}^2}}}\).
Đúng
Sai
b) Với \(x = 0\) thì \(\frac{{\sqrt 3 }}{4}.f'\left( x \right) - f\left( x \right) = 0\).
Đúng
Sai
c) Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có nghiệm âm lớn nhất là \( - \frac{\pi }{3}\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(M\)là giá trị lớn nhất của \(\frac{1}{{f'\left( x \right)}}\) thì \(M \in \left( {0;1} \right)\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai.

Dùng công thức: \(\left( {\tan u} \right)' = \frac{{u'}}{{{{\cos }^2}u}}\).

Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\cos }^2}\left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right)}}\).

Hoặc bấm máy:

\({\left. {\frac{d}{{dx}}\left( {\tan \left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right)} \right)} \right|_{x = x}} - \frac{3}{{{{\cos }^2}x{{\left( {1 - \sqrt 3 \tan x} \right)}^2}}}\)            \(\begin{array}{*{20}{c}}{Calc:x = \frac{\pi }{3}}&{}&{ \Rightarrow kq: = 1 \ne 0}\end{array}\).

b) Đúng.

Bấm máy

\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}.\frac{1}{{{{\cos }^2}\left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right)}} - \tan \left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\)            \(\begin{array}{*{20}{c}}{Calc:x = 0}&{}&{ \Rightarrow kq: = 0}\end{array}\).

Hoặc bấm máy

\({\left. {\frac{{\sqrt 3 }}{4}.\frac{d}{{dx}}\left( {\tan \left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right)} \right)} \right|_{x = x}} - \tan \left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\)            \(\begin{array}{*{20}{c}}{Calc:x = 0}&{}&{ \Rightarrow kq: = 0}\end{array}\).

c) Đúng.

\(\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( x \right) = \tan \left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0}&{ \Leftrightarrow x - \frac{{2\pi }}{3} = 0}&{ \Leftrightarrow x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi }&{\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)}\end{array}\).

Với \(\begin{array}{*{20}{c}}{k =  - 1}&{}&{ \Rightarrow x = \frac{{2\pi }}{3} - \pi  =  - \frac{\pi }{3}}\end{array}\).

d) Sai.

Ta có:\(\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{1}{{f'\left( x \right)}} = {{\cos }^2}\left( {x - \frac{{2\pi }}{3}} \right)}&{}&{}&{ \Rightarrow M = 1 \notin \left( {0;1} \right)}\end{array}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 2496.

Gọi \(x\) là số nhân viên cần huy động làm ca I và \(y\) là số nhân viên cần huy động làm ca II (\(x,\,y \in {\mathbb{N}^*}).\)

Theo giả thiết ta có hệ bất phương trình sau: \[\left\{ \begin{array}{l}0 < x \le 9\\y \ge 2\\x + y \ge 10\\x \ge 1,5y\end{array} \right.\]

Biểu diễn miện nghiệm của hệ bất phương trình ta được:

Phòng chăm sóc khách hàng của công ty A làm việc từ 8h00 sáng đến 20h00 mỗi ngày. Nhân viên trực tổng đài làm việc theo 2 ca, mỗi ca 8 tiếng, ca I từ 8h00 đến 16h00 và ca II từ 12h00 đến 20h00. Tiền lương của nhân viên được tính theo giờ (bảng dưới đây): (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác \(ABCD\) trong đó \(A\left( {6;4} \right),\,\,B\left( {8;2} \right),\,\,C\left( {9;2} \right),\,\,D\left( {9;6} \right).\)

Ta có chi phí tiền lương mỗi ngày \(T\left( {x;y} \right) = 256x + 240y\)(nghìn đồng).

Khi đó giá trị nhỏ nhất của \(T\left( {x;y} \right)\) sẽ đạt tại một trong các đỉnh của tứ giác \(ABCD\).

Ta có: \(T\left( {9;2} \right) = 2784,\,\,T\left( {6;4} \right) = 2496,\,\,T\left( {8;2} \right) = 2528,\,\,T\left( {9;6} \right) = 3744.\)

Do đó chi phí tiền lương mỗi ngày ít nhất khi huy động 6 nhân viên ca I và 4 nhân viên ca II là: 2496 (nghìn đồng).

Lời giải

Đáp án: 95.

Gắn trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ.

 Đáp án: 95.  Gắn trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ. (ảnh 2)

Gọi phương trình parabol đi qua 3 điểm \(C,M,N\) là \(y = a{x^2} + bx + c,\quad (a \ne 0)\)

Trục đối xứng của parabol là \(x =  - \frac{b}{{2a}} = 2 \Leftrightarrow b =  - 4a\).

Ta có parabol đi qua các điểm \(M(2;8),C(8;0)\) nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a{{.2}^2} + 2b + c = 8}\\{a{{.8}^2} + 8b + c = 0}\\{b =  - 4a}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + 2b + c = 8}\\{64a + 8b + c = 0}\\{4a + b = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - \frac{2}{9}}\\{b = \frac{8}{9}}\\{c = \frac{{64}}{9}}\end{array}.} \right.} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow \) Phương trình của parabol là \(y =  - \frac{2}{9}{x^2} + \frac{8}{9}x + \frac{{64}}{9}\).

Ta có \(y(0) =  - \frac{2}{9}{.0^2} + \frac{8}{9}.0 + \frac{{64}}{9} = \frac{{64}}{9} \Rightarrow N\left( {0;\frac{{64}}{9}} \right)\).

Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(N\left( {0;\frac{{64}}{9}} \right),C(8;0)\) là \(\frac{x}{8} + \frac{y}{{64/9}} = 1\)

\( \Rightarrow \frac{y}{{64/9}} = 1 - \frac{x}{8} \Rightarrow y = \frac{{64}}{9} - \frac{x}{8} \cdot \frac{{64}}{9} \Rightarrow y = \frac{{64}}{9} - \frac{8}{9}x.\)

Suy ra diện tích bể bơi bằng \(\int\limits_0^8 {\left[ { - \frac{2}{9}{x^2} + \frac{8}{9}x + \frac{{64}}{9} - \left( {\frac{{64}}{9} - \frac{8}{9}x} \right)} \right]{\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_0^8 {\left( { - \frac{2}{9}{x^2} + \frac{{16}}{9}x} \right){\rm{d}}x}  = \frac{{512}}{{27}}.\)

Vậy số tiền cần trả để xây bể bơi là \(5 \cdot \frac{{512}}{{27}} \approx 95\) triệu đồng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].                        
B. Hàm số nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].
C. Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\]. 
D. Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP