Câu hỏi:

21/04/2026 29 Lưu

Một sân vận động với sân bóng phẳng hình chữ nhật có chấm trắng trung tâm là nơi giao bóng, một đường kẻ vạch chia đôi sân và các khán đài. Khán đài A gồm những dãy ghế nằm vuông góc với vạch chia đôi sân có độ cao tăng dần (các ghế cùng hàng thì cùng độ cao so với mặt sân). Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] sao cho \[O\] trùng với điểm giao bóng, mặt phẳng \[Oxy\] trùng với mặt sân, trục \[Ox\] trùng với vạch chia đôi sân, tia \[Oz\] vuông góc với mặt sân (đơn vị đo lấy theo mét).

Một khán giả ngồi tại vị trí \(M\) của khán đài A, có hình chiếu vuông góc lên mặt phẳng chứa sân là một điểm thuộc \[Ox.\] Góc hợp bởi \[OM\] và mặt sân là \[\alpha \] với \[\sin \alpha  = \frac{1}{3},\] nếu người này di chuyển 10 (m) trên hàng ngang đó đến ngồi tại một vị trí \(N\) thì góc hợp bởi \[ON\] và mặt sân là \[\beta \] với \[\sin \beta  = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}.\] Gọi \(h\;\left( m \right)\) là độ cao tại \[M\] so với mặt sân.
Một sân vận động với sân bóng phẳng hình chữ nhật có chấm trắng trung tâm là nơi giao bóng, một đường kẻ vạch chia đôi sân và các khán đài.  (ảnh 1)

a) Điểm \(M\) có cao độ bằng \(0.\)
Đúng
Sai
b) \(OM = 3h.\)
Đúng
Sai
c) Điểm \(N\) có cùng tung độ với điểm \(M.\)
Đúng
Sai
d) \(h = 10\;m.\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Một sân vận động với sân bóng phẳng hình chữ nhật có chấm trắng trung tâm là nơi giao bóng, một đường kẻ vạch chia đôi sân và các khán đài.  (ảnh 2)

a) Sai.

b) Đúng. Ta có: Ta có \(\sin \widehat {MOH} = \frac{{MH}}{{OM}} \Leftrightarrow \frac{1}{3} = \frac{h}{{OM}} \Rightarrow OM = 3h\)

c) Sai. \(cos\widehat {MOH} = \frac{{OH}}{{OM}} \Leftrightarrow \frac{{2\sqrt 2 }}{3} = \frac{{OH}}{{3h}} \Rightarrow OH = 2\sqrt 2 h \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}M\left( {2\sqrt 2 h;0;h} \right)\\N\left( {2\sqrt 2 h;10;h} \right)\end{array} \right.\)

d) Đúng. \(ON = \sqrt {9{h^2} + 100} \)

\(\sin \widehat {NOK} = \frac{{NK}}{{ON}} \Leftrightarrow \frac{{10}}{{\sqrt {10} }} = \frac{h}{{\sqrt {9{h^2} + 100} }} \Rightarrow h = 10\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 2496.

Gọi \(x\) là số nhân viên cần huy động làm ca I và \(y\) là số nhân viên cần huy động làm ca II (\(x,\,y \in {\mathbb{N}^*}).\)

Theo giả thiết ta có hệ bất phương trình sau: \[\left\{ \begin{array}{l}0 < x \le 9\\y \ge 2\\x + y \ge 10\\x \ge 1,5y\end{array} \right.\]

Biểu diễn miện nghiệm của hệ bất phương trình ta được:

Phòng chăm sóc khách hàng của công ty A làm việc từ 8h00 sáng đến 20h00 mỗi ngày. Nhân viên trực tổng đài làm việc theo 2 ca, mỗi ca 8 tiếng, ca I từ 8h00 đến 16h00 và ca II từ 12h00 đến 20h00. Tiền lương của nhân viên được tính theo giờ (bảng dưới đây): (ảnh 1)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác \(ABCD\) trong đó \(A\left( {6;4} \right),\,\,B\left( {8;2} \right),\,\,C\left( {9;2} \right),\,\,D\left( {9;6} \right).\)

Ta có chi phí tiền lương mỗi ngày \(T\left( {x;y} \right) = 256x + 240y\)(nghìn đồng).

Khi đó giá trị nhỏ nhất của \(T\left( {x;y} \right)\) sẽ đạt tại một trong các đỉnh của tứ giác \(ABCD\).

Ta có: \(T\left( {9;2} \right) = 2784,\,\,T\left( {6;4} \right) = 2496,\,\,T\left( {8;2} \right) = 2528,\,\,T\left( {9;6} \right) = 3744.\)

Do đó chi phí tiền lương mỗi ngày ít nhất khi huy động 6 nhân viên ca I và 4 nhân viên ca II là: 2496 (nghìn đồng).

Lời giải

Đáp án: 95.

Gắn trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ.

 Đáp án: 95.  Gắn trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ. (ảnh 2)

Gọi phương trình parabol đi qua 3 điểm \(C,M,N\) là \(y = a{x^2} + bx + c,\quad (a \ne 0)\)

Trục đối xứng của parabol là \(x =  - \frac{b}{{2a}} = 2 \Leftrightarrow b =  - 4a\).

Ta có parabol đi qua các điểm \(M(2;8),C(8;0)\) nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a{{.2}^2} + 2b + c = 8}\\{a{{.8}^2} + 8b + c = 0}\\{b =  - 4a}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4a + 2b + c = 8}\\{64a + 8b + c = 0}\\{4a + b = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - \frac{2}{9}}\\{b = \frac{8}{9}}\\{c = \frac{{64}}{9}}\end{array}.} \right.} \right.} \right.\)

\( \Rightarrow \) Phương trình của parabol là \(y =  - \frac{2}{9}{x^2} + \frac{8}{9}x + \frac{{64}}{9}\).

Ta có \(y(0) =  - \frac{2}{9}{.0^2} + \frac{8}{9}.0 + \frac{{64}}{9} = \frac{{64}}{9} \Rightarrow N\left( {0;\frac{{64}}{9}} \right)\).

Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(N\left( {0;\frac{{64}}{9}} \right),C(8;0)\) là \(\frac{x}{8} + \frac{y}{{64/9}} = 1\)

\( \Rightarrow \frac{y}{{64/9}} = 1 - \frac{x}{8} \Rightarrow y = \frac{{64}}{9} - \frac{x}{8} \cdot \frac{{64}}{9} \Rightarrow y = \frac{{64}}{9} - \frac{8}{9}x.\)

Suy ra diện tích bể bơi bằng \(\int\limits_0^8 {\left[ { - \frac{2}{9}{x^2} + \frac{8}{9}x + \frac{{64}}{9} - \left( {\frac{{64}}{9} - \frac{8}{9}x} \right)} \right]{\rm{d}}x} \)\( = \int\limits_0^8 {\left( { - \frac{2}{9}{x^2} + \frac{{16}}{9}x} \right){\rm{d}}x}  = \frac{{512}}{{27}}.\)

Vậy số tiền cần trả để xây bể bơi là \(5 \cdot \frac{{512}}{{27}} \approx 95\) triệu đồng.

Câu 6

A. Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].                        
B. Hàm số nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].
C. Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right)\]. 
D. Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {1; + \infty } \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP