Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 26 đến câu 28.
Trên một bức tường, người ta trang trí một hình phẳng dạng Parabol có đỉnh \(S\) và trục đối xứng \(SO\) vuông góc với sàn \(AB\). Biết chiều cao bức tường \(OS = 4m\) và độ rộng chân tường \(AB = 4m\)(\(O\)là trung điểm của \(AB\)). Để tạo điểm nhấn, một hình quạt tròn tâm \(O\), bán kính \(R = 2m\)được thiết kế ở giữa như hình vẽ

Trước khi thực hiện chia nhỏ các khu vực trang trí, người thợ cần xác định tổng diện tích bề mặt của bức hình Parabol (phần giới hạn bởi cung Parabol và đoạn thẳng AB). Tổng diện tích bề mặt của bức tường là
Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 26 đến câu 28.
Trên một bức tường, người ta trang trí một hình phẳng dạng Parabol có đỉnh \(S\) và trục đối xứng \(SO\) vuông góc với sàn \(AB\). Biết chiều cao bức tường \(OS = 4m\) và độ rộng chân tường \(AB = 4m\)(\(O\)là trung điểm của \(AB\)). Để tạo điểm nhấn, một hình quạt tròn tâm \(O\), bán kính \(R = 2m\)được thiết kế ở giữa như hình vẽ

Trước khi thực hiện chia nhỏ các khu vực trang trí, người thợ cần xác định tổng diện tích bề mặt của bức hình Parabol (phần giới hạn bởi cung Parabol và đoạn thẳng AB). Tổng diện tích bề mặt của bức tường là
A. \(8\;{m^2}\).
Quảng cáo
Trả lời:

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.
Khi đó Parabol (P) có đỉnh \(S\left( {0;4} \right)\) và cắt trục hoành tại các điểm \(A\left( { - 2;0} \right),B\left( {2;0} \right)\) nên \(\left( P \right):y = - {x^2} + 4\).
Vậy tổng diện tích bề mặt bức tường là \({S_0} = 2\int\limits_0^2 {\left( {4 - {x^2}} \right)dx} = \frac{{32}}{3}\) (m2). Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Sau có diện tích tổng thể, người thợ cần xác định riêng diện tích phần màu tím gạch chéo để chuẩn bị định lượng vật liệu sơn chuyên dụng. Diện tích phần đó (làm tròn đến hàng phần trăm) là
Sau có diện tích tổng thể, người thợ cần xác định riêng diện tích phần màu tím gạch chéo để chuẩn bị định lượng vật liệu sơn chuyên dụng. Diện tích phần đó (làm tròn đến hàng phần trăm) là
A. \(4,47\;{m^2}\).
Đường tròn tâm \(O\left( {0;0} \right)\)và bán kính \(R = 2\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 4\).
Vì nửa đường tròn \(\left( C \right)\) nằm phía trên trục \(Ox\)nên \(\left( C \right)\) có phương trình là \(y = \sqrt {4 - {x^2}} \) với \( - 2 \le x \le 2\).
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( C \right)\) là
\(\sqrt {4 - {x^2}} = 4 - {x^2}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt {4 - {x^2}} = 1\\\sqrt {4 - {x^2}} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \pm 2\\x = \pm \sqrt 3 \end{array} \right.\).
Với \(x = \pm \sqrt 3 \Rightarrow y = 1\). Đặt \(C\left( { - \sqrt 3 ;1} \right);D\left( {\sqrt 3 ;1} \right)\).
Diện tích phần màu tím gạch chéo là \({S_1} = 2\int\limits_0^{\sqrt 3 } {\left( {4 - {x^2} - \sqrt {4 - {x^2}} } \right)dx} = - \frac{4}{3}\pi + 5\sqrt 3 \left( {{m^2}} \right) \approx 4,47\left( {{m^2}} \right)\). Chọn A.
Câu 3:
Đơn vị thi công báo giá sơn cho từng khu vực như sau: phần màu tím gạch chéo giá \(160\;000\) đồng/m2; phần quạt tròn (màu vàng) giá \(200\;000\)đồng/m2 và các phần còn lại giá \(250\;000\)đồng/m2. Tổng chi phí để sơn hoàn thiện bức tường trang trí trên gần nhất với số tiền nào sau đây? (lấy \(\pi \approx 3,14\)).
Gọi \({S_2}\) là diện tích hình quạt tròn (màu vàng) giới hạn bởi nửa đường tròn \(\left( C \right)\) và hai đường thẳng \(OC,OD\). Khi đó \({S_2} = 2\int\limits_0^{\sqrt 3 } {\left( {\sqrt {4 - {x^2}} - \frac{1}{{\sqrt 3 }}x} \right)dx} = \frac{4}{3}\pi \;\left( {{m^2}} \right)\).
Gọi \({S_3}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\), hai đường thẳng \(OC,OD\)và trục hoành (phần tô màu tím và màu cam).
Khi đó \({S_3} = {S_0} - {S_1} - {S_2} = \frac{{32}}{3} - \left( { - \frac{4}{3}\pi + 5\sqrt 3 } \right) - \frac{4}{3}\pi = \frac{{32}}{3} - 5\sqrt 3 \left( {{m^2}} \right)\).
Tổng chi phí sơn là \(160\;000 \cdot {S_1} + 200\;000 \cdot {S_2} + 250\;000 \cdot {S_3} \approx 2\;055\;000\) đồng. Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
\({\log _2}\frac{{1 + {x^2} + {y^2}}}{{x - 2y}} = {4^{x - 2y}} - 2 \cdot {2^{{x^2} + {y^2}}} + 1\) \( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {1 + {x^2} + {y^2}} \right) + {2^{{x^2} + {y^2} + 1}} = {\log _2}\left( {2x - 4y} \right) + {2^{2x - 4y}}\).
Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\log _2}t + {2^t}\) với \(t > 0\).
Có \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t\ln 2}} + {2^t}\ln 2 > 0,\forall t > 0\). Suy ra \(f\left( t \right)\) đồng biến.
Khi đó \(f\left( {1 + {x^2} + {y^2}} \right) = f\left( {2x - 4y} \right) \Leftrightarrow 1 + {x^2} + {y^2} = 2x - 4y\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\) (*).
1. Sai. Vì \(x,y \in \mathbb{Z}\) nên để \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\) thì ta có:
TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} = 4\\{\left( {y + 2} \right)^2} = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = - 1\end{array} \right.\\y = - 2\end{array} \right.\).
Suy ra có hai cặp số nguyên thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.
TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\\{\left( {y + 2} \right)^2} = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\\left[ \begin{array}{l}y = 0\\y = - 4\end{array} \right.\end{array} \right.\).
Suy ra có hai cặp số nguyên thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.
Vậy có 4 cặp số nguyên thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.
2. Đúng. Theo (*), ta có \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\) là phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1; - 2} \right),R = 2\).
3. Đúng. Xét đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - P = 0\).
Để tồn tại điểm \(\left( {x;y} \right)\) thì đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - P = 0\) phải giao với đường tròn \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\).
Tức là \(d\left( {I,\Delta } \right) \le R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {3 \cdot 1 - 4 \cdot \left( { - 2} \right) - P} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} \le 2\)\( \Leftrightarrow \left| {11 - P} \right| \le 10\)\( \Leftrightarrow 1 \le P \le 21\).
Vậy giá trị lớn nhất của \(P\)là 21.
4. Đúng. Theo câu 3) ta có \(M = 21;m = 1\). Suy ra \(M \cdot m = 21\). Chọn 2, 3, 4.
Câu 2
A. \(500\;{{\rm{m}}^3}\).
Lời giải
Gọi \({V_1}\) là thể tích phần dưới (hình hộp chữ nhât). Khi đó \({V_1} = 10 \cdot 10 \cdot 1 = 100\;{m^3}\).
Gọi \({V_2}\) là thể tích hình chóp cụt đều. Khi đó \({V_2} = \frac{1}{3} \cdot 3 \cdot \left( {{{10}^2} + {{15}^2} + \sqrt {{{10}^2} \cdot {{15}^2}} } \right) = 475\) m3.
Thể tích toàn bộ bể nước là \({V_1} + {V_2} = 575\;{m^3}\). Chọn D.Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\left( { - \infty ;1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
