Câu hỏi:

22/04/2026 13 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 29 đến câu 30.

Một công ty xây dựng thiết kế một bể chứa nước để phục vụ khu dân cư. Bể gồm hai phần:

+) Phần dưới là hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 10 m, chiều cao 1 m.

+) Phần trên là hình chóp cụt đều, đáy dưới là hình vuông cạnh 10 m, đáy trên là hình vuông cạnh 15 m.

Tổng chiều cao của bể là 4 m. Ban đầu bể không có nước, người ta bơm nước vào với tốc độ không đổi 5 m3/phút.

 

Thể tích toàn bộ bể nước là bao nhiêu?

A. \(500\;{{\rm{m}}^3}\).                     

B. \(1000\;{{\rm{m}}^3}\).      
C. \(1500\;{{\rm{m}}^3}\).                        
D. \(575\;{{\rm{m}}^3}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \({V_1}\) là thể tích phần dưới (hình hộp chữ nhât). Khi đó \({V_1} = 10 \cdot 10 \cdot 1 = 100\;{m^3}\).

Gọi \({V_2}\) là thể tích hình chóp cụt đều. Khi đó \({V_2} = \frac{1}{3} \cdot 3 \cdot \left( {{{10}^2} + {{15}^2} + \sqrt {{{10}^2} \cdot {{15}^2}} } \right) = 475\) m3.

Thể tích toàn bộ bể nước là \({V_1} + {V_2} = 575\;{m^3}\). Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Sau một giờ bơm, tốc độ dâng lên của mực nước trong bể là bao nhiêu m/phút (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

A. \(0,02\)m/phút.    

B. \(0,15\)m/phút. 
C. \(0,03\)m/phút. 
D. \(0,30\)m/phút.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(t\) (phút) là thời gian bơm nước vào bể, thể tích nước trong bể là \(V\left( t \right) = 5t\,\,\left( {{m^3}} \right)\).

Khi \(t = 20\), nước dâng lên hết phần \(\left( I \right)\)là phần hình hộp chữ nhật ở đáy có thể tích \(100{m^3}\).

Khi \(t > 20\), nước dâng lên trong phần \(\left( {II} \right)\)- phần hình chóp cụt tứ giác đều.

Gọi \({V_2}\left( t \right)\) là thể tích phần nước trong phần\(\left( {II} \right)\) \( \Rightarrow {V_2}\left( t \right) = 5t - 100\).

Mặt khác, ta xét phần \(\left( {II} \right)\)là phần hình chóp cụt tứ giác đều có chiều cao \(h = {h_2} - {h_1}\), cạnh đáy là \(a\) và \(10\) (tham khảo hình vẽ).

Sau một giờ bơm, tốc độ dâng lên của mực nước trong bể là bao nhiêu m/phút (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? (ảnh 1)

Có \(\frac{{{h_1}}}{{10}} = \frac{{{h_2}}}{a} = \frac{{{h_3}}}{{15}}\) mà \({h_3} - {h_1} = 3\) (do chiều cao của bể chứa phần \(\left( {II} \right)\)là 3).

\( \Rightarrow h = \frac{3}{5}a - 6\).

Khi đó theo công thức tính thể tích khối chóp cụt: \({V_2} = \frac{h}{3}\left( {{a^2} + 10a + 100} \right)\)

Thay \(h = \frac{3}{5}a - 6\) ta được \({V_2} = \frac{{\left( {a - 10} \right)\left( {{a^2} + 10a + 100} \right)}}{5} = \frac{1}{5}{a^3} - 200\).

Mà \({V_2}\left( t \right) = 5t - 100 = \frac{1}{5}{a^3} - 200 \Leftrightarrow a = \sqrt[3]{{25t + 500}}\).

Ta viết lại \(h\left( t \right) = \frac{3}{5}\sqrt[3]{{25t + 500}} - 6\) là hàm chiều cao của nước trong bể với \(t > 20\).

Vậy sau 60 phút, tốc độ dâng lên của nước trong bể là \(h'\left( {60} \right) \approx 0,03\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

1. Có duy nhất 1 cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.    
Đúng
Sai
2. Tập hợp các điểm \(M\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn giả thiết là một đường tròn có tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\) và bán kính \(R = 2\).    
Đúng
Sai
3. Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 3x - 4y\)là 21.    
Đúng
Sai
4. Gọi \(M,m\)lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 3x - 4y\). Khi đó \(M \cdot m = 21\).
Đúng
Sai

Lời giải

\({\log _2}\frac{{1 + {x^2} + {y^2}}}{{x - 2y}} = {4^{x - 2y}} - 2 \cdot {2^{{x^2} + {y^2}}} + 1\) \( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {1 + {x^2} + {y^2}} \right) + {2^{{x^2} + {y^2} + 1}} = {\log _2}\left( {2x - 4y} \right) + {2^{2x - 4y}}\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\log _2}t + {2^t}\) với \(t > 0\).

Có \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t\ln 2}} + {2^t}\ln 2 > 0,\forall t > 0\). Suy ra \(f\left( t \right)\) đồng biến.

Khi đó \(f\left( {1 + {x^2} + {y^2}} \right) = f\left( {2x - 4y} \right) \Leftrightarrow 1 + {x^2} + {y^2} = 2x - 4y\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\) (*).

1. Sai. Vì \(x,y \in \mathbb{Z}\) nên để \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\) thì ta có:

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} = 4\\{\left( {y + 2} \right)^2} = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  - 1\end{array} \right.\\y =  - 2\end{array} \right.\).

Suy ra có hai cặp số nguyên thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\\{\left( {y + 2} \right)^2} = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\\left[ \begin{array}{l}y = 0\\y =  - 4\end{array} \right.\end{array} \right.\).

Suy ra có hai cặp số nguyên thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.

Vậy có 4 cặp số nguyên thỏa mãn \(x > 2y\) và phương trình đã cho.

2. Đúng. Theo (*), ta có \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\) là phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {1; - 2} \right),R = 2\).

3. Đúng. Xét đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - P = 0\).

Để tồn tại điểm \(\left( {x;y} \right)\) thì đường thẳng \(\Delta :3x - 4y - P = 0\) phải giao với đường tròn \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 4\).

Tức là \(d\left( {I,\Delta } \right) \le R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {3 \cdot 1 - 4 \cdot \left( { - 2} \right) - P} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} \le 2\)\( \Leftrightarrow \left| {11 - P} \right| \le 10\)\( \Leftrightarrow 1 \le P \le 21\).

Vậy giá trị lớn nhất của \(P\)là 21.

4. Đúng. Theo câu 3) ta có \(M = 21;m = 1\). Suy ra \(M \cdot m = 21\). Chọn 2, 3, 4.

Lời giải

Trước khi thực hiện chia nhỏ các khu vực trang trí, người thợ cần xác định tổng diện tích bề mặt của bức hình Parabol (phần giới hạn bởi cung Parabol và đoạn thẳng AB). Tổng diện tích bề mặt của bức tường là (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Khi đó Parabol (P) có đỉnh \(S\left( {0;4} \right)\) và cắt trục hoành tại các điểm \(A\left( { - 2;0} \right),B\left( {2;0} \right)\) nên \(\left( P \right):y =  - {x^2} + 4\).

Vậy tổng diện tích bề mặt bức tường là \({S_0} = 2\int\limits_0^2 {\left( {4 - {x^2}} \right)dx}  = \frac{{32}}{3}\) (m2). Chọn C.

Câu 4

A. \(\left( { - \infty ;1} \right)\).            

B. \(\left( {3; + \infty } \right)\).        
C. \(\left( { - 1;3} \right)\).     
D. \(\left( { - 3; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( { - 6;7; - 2} \right)\).          
B. \(\left( {2;0;0} \right)\).       
C. \(\left( {0; - 6;6} \right)\).           
D. \(\left( { - 4;2;5} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(M(1; - 1;0)\). 
B. \(N(1; - 1;2)\).  
C. \(P(1; - 1;4)\).  
D. \(Q(1; - 1;3)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP