Một đội xe dự định dùng một số xe cùng loại để chở hết \[120\] tấn hàng. Lúc sắp khởi hành, có 4 xe phải điều đi làm việc khác. Vì vậy, mỗi xe phải chở thêm 1 tấn hàng nữa mới hết số hàng đó. Tính số xe lúc đầu của đội, và khối lượng thực tế mỗi xe phải chở, biết rằng khối lượng hàng mỗi xe phải chở là bằng nhau.
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi số xe lúc đầu là x (xe). ĐK: \(x > 4;x \in N\).
Khi đó:
+ Số hàng trên 1 xe theo dự định là \(\frac{{120}}{x}\) (tấn hàng).
+ Số xe lúc sau là \(x - 4\) (xe).
+ Số hàng trên 1 xe lúc sau là \(\frac{{120}}{{x - 4}}\) (tấn hàng).
Vì thực tế mỗi xe phải chở thêm 1 tấn hàng theo dự định nên ta có phương trình:
\[\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x - 4}} = - 1\]
\( \Rightarrow 120x - 120\left( {x - 4} \right) = x\left( {x - 4} \right)\)
\({x^2} - 4x - 480 = 0\)
\({x^2} - 24x + 20x - 480 = 0\)
\(x\left( {x - 24} \right) + 20\left( {x - 24} \right) = 0\)
\(\left( {x - 24} \right)\left( {x + 20} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 24 = 0\\x + 20 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 24\left( {TM} \right)\\x = - 20\left( L \right)\end{array} \right.\).
Vậy số xe ban đầu của đội là 24 xe. Số hàng thực tế mỗi xe chở là 6 tấn
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Gọi kết quả của phép thử là cặp có thứ tự \(\left. xy \right.\), trong đó:
\(x\): số tiền bốc lần 1, \(y\): số tiền bốc lần 2 \(\left. xy \right.\), (đơn vị: nghìn đồng)
Số phần tử của không gian mẫu: \(n(Ω)=8×7=56\)
Bảng không gian mẫu

b) Biến cố A: “Có ít nhất một phiếu có mệnh giá lớn hơn 50”
Các giá trị > 50 là: \(\left\{ 6080100 \right\}\) Ta chia thành 2 trường hợp không trùng nhau:
TH1: Lần 1 lấy được số > 50. Có 3 cách chọn: \(60,80,100\)
Lần 2: chọn bất kỳ số nào khác (còn 7 cách) \({n}_{1}=3×7=21\)TH2: Lần 1 không > 50, nhưng lần 2 > 50
Lần 1: chọn trong \(\left\{ 1020304050 \right\}\)→ 5 cách
Lần 2: chọn trong \(\left\{ 6080100 \right\}\)→ 3 cách \({n}_{2}=5×3=15\)
Tổng số các kết quả thuận lợi cho biến cố B: \(n(B)={n}_{1}+{n}_{2}=21+15=36\)
Xác suất \(P(B)=\frac{36}{56}=\frac{9}{14}\)
Lời giải

a) Hình vẽ
Xét ∆ABH và ∆ADC, ta có:
\(\widehat {ABH} = \widehat {ADC}\) (Góc nội tiếp cùng chắn ).
\(\widehat {AHB} = \widehat {ACD} = {90^0}\) (\(\widehat {ACD}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
\[ \Rightarrow \Delta ABH{\rm{ }} \sim {\rm{ }}\Delta ADC\;(g - g)\]\[ \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AC}} \Leftrightarrow AB.AC = AH.AD\]
b) Chứng minh: \[HE \bot AC\]
Xét tứ giác ABHE, ta có: \(\widehat {AHB} = \widehat {AEB} = {90^0}\) (gt). Suy ra tứ gaics \[ABHE\] nội tiếp (4 điểm cách đều trung điểm của AB) \[ \Rightarrow \] \(\widehat {EHC} = \widehat {BAE}\) (Cùng bù với \[\widehat {BHE}\])
Mà: \(\widehat {B{\bf{CD}}} = \widehat {BAE\;}\)(góc nội tiếp cùng chắn ) \[ \Rightarrow \] \(\widehat {EH{\bf{C}}} = \widehat {BCD}\)
Ta có: \(\widehat {EH{\bf{C}}},\;\widehat {BCD}\) ở vị trí so le trong \[ \Rightarrow \]\[HE//CD\]
Lại có: \[CD \bot AC\]\((\;\widehat {{\bf{ACD}}}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
\[ \Rightarrow \]\[HE \bot AC\]
c) Chứng minh: M là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆\[EHF\].
M là trung điểm của BC \[ \Rightarrow \] OM vuông góc với BC (Liên hệ đường kính dây cung)
Xét tứ giác OMFC, ta có: \(\widehat {OM{\bf{C}}} = \widehat {OFC\;}\)
Tứ giác \[OMFC\] nội tiếp (các đỉnh cùng cách đều trung điểm OC)
\[ \Rightarrow \] \(\widehat {CMF} = \widehat {COF\;}\)(góc nội tiếp cùng chắn )
Mà: \(\widehat {CMF} = \widehat {HFM} + \widehat {FHM}\) (Tính chất góc ngoài)
\(\widehat {COF} = \widehat {OAC} + \widehat {OCA}\) (Tính chất góc ngoài) \[ \Rightarrow \] \(\widehat {OAC} = \widehat {OCA}\) (∆OAC cân tại O)
\[ \Rightarrow \]\(\widehat {OAC} = \widehat {FHM}\) (cmt). \[ \Rightarrow \] \(\widehat {HFM} = \widehat {FHM}\) \[ \Rightarrow \] ∆HFM cân tại M.
\[ \Rightarrow \]\[MF = MH\](1)
Chứng minh tương tự
\[ \Rightarrow \] ∆HEM cân tại M \[ \Rightarrow \]\[ME = MH\](2)
Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \]\[ME = MH = MF\] \[ \Rightarrow \] M là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆\[EHF\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

