Câu hỏi:

22/04/2026 12 Lưu

Một đội xe dự định dùng một số xe cùng loại để chở hết \[120\] tấn hàng. Lúc sắp khởi hành, có 4 xe phải điều đi làm việc khác. Vì vậy, mỗi xe phải chở thêm 1 tấn hàng nữa mới hết số hàng đó. Tính số xe lúc đầu của đội, và khối lượng thực tế mỗi xe phải chở, biết rằng khối lượng hàng mỗi xe phải chở là bằng nhau.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số xe lúc đầu là x (xe). ĐK: \(x > 4;x \in N\).

Khi đó:

+ Số hàng trên 1 xe theo dự định là \(\frac{{120}}{x}\) (tấn hàng).

+ Số xe lúc sau là \(x - 4\) (xe).

+ Số hàng trên 1 xe lúc sau là \(\frac{{120}}{{x - 4}}\) (tấn hàng).

Vì thực tế mỗi xe phải chở thêm 1 tấn hàng theo dự định nên ta có phương trình:

\[\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x - 4}} = - 1\]

\( \Rightarrow 120x - 120\left( {x - 4} \right) = x\left( {x - 4} \right)\)

\({x^2} - 4x - 480 = 0\)

\({x^2} - 24x + 20x - 480 = 0\)

\(x\left( {x - 24} \right) + 20\left( {x - 24} \right) = 0\)

\(\left( {x - 24} \right)\left( {x + 20} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 24 = 0\\x + 20 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 24\left( {TM} \right)\\x = - 20\left( L \right)\end{array} \right.\).

Vậy số xe ban đầu của đội là 24 xe. Số hàng thực tế mỗi xe chở là 6 tấn

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Gọi kết quả của phép thử là cặp có thứ tự \(\left. xy \right.\), trong đó:

\(x\): số tiền bốc lần 1, \(y\): số tiền bốc lần 2 \(\left. xy \right.\), (đơn vị: nghìn đồng)

Số phần tử của không gian mẫu: \(n(Ω)=8×7=56\)

Bảng không gian mẫu

Bạn Lan bốc thăm trúng thưởng 2 lần liên tiếp tại một cửa hàng. Mỗi lần bốc lấy ra 1 phiếu và không hoàn lại. Trong hộp có 8 phiếu, mỗi phiếu có mệnh giá khác nhau:
10 000 đồng, 20 000 đồng,  (ảnh 1)

b) Biến cố A: “Có ít nhất một phiếu có mệnh giá lớn hơn 50”

Các giá trị > 50 là: \(\left\{ 6080100 \right\}\) Ta chia thành 2 trường hợp không trùng nhau:

TH1: Lần 1 lấy được số > 50. Có 3 cách chọn: \(60,80,100\)

Lần 2: chọn bất kỳ số nào khác (còn 7 cách) \({n}_{1}=3×7=21\)TH2: Lần 1 không > 50, nhưng lần 2 > 50

Lần 1: chọn trong \(\left\{ 1020304050 \right\}\)→ 5 cách

Lần 2: chọn trong \(\left\{ 6080100 \right\}\)→ 3 cách \({n}_{2}=5×3=15\)

Tổng số các kết quả thuận lợi cho biến cố B: \(n(B)={n}_{1}+{n}_{2}=21+15=36\)

Xác suất \(P(B)=\frac{36}{56}=\frac{9}{14}\)

Lời giải

 Cho tam giác ABC nhọn (AB<AC) nội tiếp đường tròn (O;R) .Vẽ đường cao AH của tam giác ABC và đường kính AD của(O). (a) Chứng minh hệ thức AB.AC=AH.AD. (b) Vẽ BE vuông góc với AD(E thuộcAD ) . Chứng minh: HE⊥AC. (c) Vẽ CF vuông góc với AD( F thuộcAD ). (ảnh 1)

a) Hình vẽ

Xét ∆ABH và ∆ADC, ta có:

\(\widehat {ABH} = \widehat {ADC}\) (Góc nội tiếp cùng chắn ).

\(\widehat {AHB} = \widehat {ACD} = {90^0}\) (\(\widehat {ACD}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

\[ \Rightarrow \Delta ABH{\rm{ }} \sim {\rm{ }}\Delta ADC\;(g - g)\]\[ \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AC}} \Leftrightarrow AB.AC = AH.AD\]

b) Chứng minh: \[HE \bot AC\]

Xét tứ giác ABHE, ta có: \(\widehat {AHB} = \widehat {AEB} = {90^0}\) (gt). Suy ra tứ gaics \[ABHE\] nội tiếp (4 điểm cách đều trung điểm của AB) \[ \Rightarrow \] \(\widehat {EHC} = \widehat {BAE}\) (Cùng bù với \[\widehat {BHE}\])

Mà: \(\widehat {B{\bf{CD}}} = \widehat {BAE\;}\)(góc nội tiếp cùng chắn ) \[ \Rightarrow \] \(\widehat {EH{\bf{C}}} = \widehat {BCD}\)

Ta có: \(\widehat {EH{\bf{C}}},\;\widehat {BCD}\) ở vị trí so le trong \[ \Rightarrow \]\[HE//CD\]

Lại có: \[CD \bot AC\]\((\;\widehat {{\bf{ACD}}}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

\[ \Rightarrow \]\[HE \bot AC\]

c) Chứng minh: M là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆\[EHF\].

M là trung điểm của BC \[ \Rightarrow \] OM vuông góc với BC (Liên hệ đường kính dây cung)

Xét tứ giác OMFC, ta có: \(\widehat {OM{\bf{C}}} = \widehat {OFC\;}\)

Tứ giác \[OMFC\] nội tiếp (các đỉnh cùng cách đều trung điểm OC)

\[ \Rightarrow \] \(\widehat {CMF} = \widehat {COF\;}\)(góc nội tiếp cùng chắn )

Mà: \(\widehat {CMF} = \widehat {HFM} + \widehat {FHM}\) (Tính chất góc ngoài)

\(\widehat {COF} = \widehat {OAC} + \widehat {OCA}\) (Tính chất góc ngoài) \[ \Rightarrow \] \(\widehat {OAC} = \widehat {OCA}\) (∆OAC cân tại O)

\[ \Rightarrow \]\(\widehat {OAC} = \widehat {FHM}\) (cmt). \[ \Rightarrow \] \(\widehat {HFM} = \widehat {FHM}\) \[ \Rightarrow \] ∆HFM cân tại M.

\[ \Rightarrow \]\[MF = MH\](1)

Chứng minh tương tự

\[ \Rightarrow \] ∆HEM cân tại M \[ \Rightarrow \]\[ME = MH\](2)

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow \]\[ME = MH = MF\] \[ \Rightarrow \] M là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆\[EHF\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP