Câu hỏi:

22/04/2026 16 Lưu

Bạn Mai muốn mua một chiếc máy tính cầm tay trị giá 750 nghìn đồng để phục vụ cho kỳ thi Tuyển sinh vào lớp 10. Hiện tại Mai đã có 300 nghìn đồng tiết kiệm. Mai dự định mỗi tuần sẽ tiết kiệm thêm 50 nghìn đồng từ tiền tiêu vặt. Hỏi Mai cần tiết kiệm thêm ít nhất bao nhiêu ngày nữa thì có đủ tiền để mua chiếc máy tính đó?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(x\) là số tuần Mai cần tiết kiệm thêm (\(x \in {\mathbb{N}^*}\)).

Số tiền Mai tiết kiệm thêm sau \(x\) tuần là: \(50x\) (nghìn đồng).

Tổng số tiền Mai có sau \(x\) tuần là: \(300 + 50x\) (nghìn đồng).

Để có đủ tiền mua máy tính, ta có bất phương trình: \(300 + 50x \ge 750\)

Giải bất phương trình: \(50x \ge 750 - 300\)

\(50x \ge 450\)

\(x \ge 9\)

Đổi: 9 tuần = 63 ngày

Vậy bạn Mai cần tiết kiệm thêm ít nhất 63 ngày nữa thì đủ tiền mua máy tính.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(\Delta ' = {2^2} - 1 \cdot 1 = 3 > 0\) nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

Theo hệ thức Vi-ét, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 4}\\{{x_1}{x_2} = 1}\end{array}} \right.\). Đặt \[T = \frac{A}{B}\].

Nhận xét: Vì tích \({x_1}{x_2} = 1 > 0\) và tổng \({x_1} + {x_2} = - 4 < 0\) nên cả hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) đều là số âm.

Với \[{x_1} > {x_2}\] thì \({x_1} - {x_2} = \sqrt {{{({x_1} + {x_2})}^2} - 4{x_1}{x_2}} = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \).

Mẫu số: Vì \[{x_1}\] là nghiệm của phương trình nên \(x_1^2 = - 4{x_1} - 1\)

\[ \Rightarrow \]\(x_1^3 = {x_1}( - 4{x_1} - 1) = - 4x_1^2 - {x_1} = - 4( - 4{x_1} - 1) - {x_1} = 15{x_1} + 4\)

\[ \Rightarrow \]\(B = (15{x_1} + 4) + 15{x_2} + 64 = 15({x_1} + {x_2}) + 68 = 15( - 4) + 68 = 8\)

Tử số: Ta thay \( - 4{x_1} = x_1^2 + 1\) \[ \Rightarrow \] \( - 4{x_1} + 7 = (x_1^2 + 1) + 7 = x_1^2 + 8\)

\[ \Rightarrow \]\(\sqrt {16x_2^2 - 4{x_1} + 7} = \sqrt {16x_2^2 + x_1^2 + 8} = \sqrt {16x_2^2 + x_1^2 + 8{x_1}{x_2}} = \sqrt {{{({x_1} + 4{x_2})}^2}} = |{x_1} + 4{x_2}|\)

Vì \({x_1},{x_2} < 0\) nên \(|{x_1} + 4{x_2}| = - {x_1} - 4{x_2}\)

\( \Rightarrow A = ( - {x_1} - 4{x_2}) + 10{x_1} + 5{x_2} + 20 = 9{x_1} + {x_2} + 20\)\( = 4{x_1} - 4{x_2} = 4({x_1} - {x_2})\)

Vậy: \(T = \frac{A}{B} = \frac{{4({x_1} - {x_2})}}{8} = \frac{{4.2\sqrt 3 }}{8} = \sqrt 3 \)

Lời giải

Đổi: 1 phút 40 giây = 100 giây \( = \frac{{100}}{{3600}}\) giờ \( = \frac{1}{{36}}\) giờ.

Gọi \(x\) (\(km/h\)) là vận tốc của VĐV Vũ Khánh Linh trong chặng cuối (\(x > 0,5\)).

Vận tốc của VĐV Yukiko Nomoto trong chặng cuối là: \(x - 0,5\) (\(km/h\)).

Quãng đường bứt tốc cho đến đích: \[42 - 31,5 = 10,5\]km

Thời gian Linh đi hết \(10,5km\) cuối là: \(\frac{{10,5}}{x}\) (giờ).

Thời gian Yukiko đi hết \(10,5km\) cuối là: \(\frac{{10,5}}{{x - 0,5}}\) (giờ).

Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{{10,5}}{{x - 0,5}} - \frac{{10,5}}{x} = \frac{1}{{36}}\)

Biến đổi phương trình trên ta được: \(2{x^2} - x - 378 = 0\)

Giải phương trình trên ta được: \({x_1} = 14\) (Thỏa mãn); \({x_2} = - 13,5\) (Loại).

Kết luận: Vận tốc của Vũ Khánh Linh là \(14km/h\) và của Yukiko Nomoto là \(13,5km/h\)

trong chặng cuối

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP