Bột whey protein là một nguồn protein chất lượng, chứa rất nhiều amino acid thiết yếu và dễ hấp thụ nhanh chóng hơn so với các thực phẩm chứa protein mà chúng ta ăn hằng ngày. Nhiều nghiên cứu cho thấy bột whey protein có thể giúp bạn tăng sức mạnh, hỗ trợ phục hồi cơ bắp sau khi tập luyện giúp tăng cơ và giảm lượng mỡ thừa đáng kể. Nhìn chung bột whey protein là sản phẩm rất an toàn với liều lượng khoảng 1 – 2 muỗng tức khoảng 25 - 50 gam mỗi ngày, thường dùng sau khi tập luyện. Quá liều bột whey protein có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa như buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, đau và chuột rút, một số người cũng có thể bị dị ứng với váng sữa. Cho bảng sau về một số nguồn cung cấp protein trong các thực phẩm:
|
Tên thực phẩm |
Số gam protein cung cấp |
|
Whey protein |
27g protein/1 muỗng 32 gam |
|
Ức gà (đã nấu chín) |
31g protein/100g ức gà |
|
Thịt cá ngừ (chưa chế biến) |
29g protein/100g thịt cá ngừ |
|
Trứng cỡ vừa (đã luộc chín) |
6,3g protein/1 quả trứng |
a. Trong quá trình tiêu hoá, whey protein bị thuỷ phân tạo thành các α-amino acid cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được.
b. Một vận động viên có cân nặng 90 kg cần bổ sung 2,5 gam protein/1 kg trọng lượng cơ thể/1 ngày. Trong một ngày để bổ sung lượng protein theo yêu cầu trên, vận động viên đó có thể sử dụng: 200 gam ức gà, 50 gam thịt cá ngừ, 15 quả trứng gà, 2 muỗng whey protein ISOGOLD.
c. Khi pha bột whey protein với nước sôi (100°C) tốt hơn khi pha với nước nguội (25ºC).
d. Bột whey protein là nguồn thực phẩm bổ sung protein có thể thay thế hoàn toàn cho thực phẩm từ thịt, cá, trứng,.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
b) Đúng, lượng thức ăn và thực phẩm bổ sung như trên là phù hợp.
Protein cơ thể cần = 90.2,5 = 225 gam
Protein nạp vào cơ thể = 200.31/100 + 50.29/100 + 15.6,3 + 2.27 = 225 gam
c) Sai, pha với nước nóng sữa bị vón cục, khó hòa tan (do protein bị đông tụ bởi nhiệt), làm mất đi vị ngon, khó uống, đồng thời làm giảm lượng protein hấp thu.
d) Sai, whey protein là thực phẩm bổ sung dùng theo chỉ định của người có chuyên môn, không thể thay thế hoàn toàn cho thực phẩm từ thịt, cá, trứng,…
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 1245
(1)(2) Đúng
(3) Sai, nitrogen không trơ ở nhiệt độ cao, dễ dàng tác dụng với Mg tạo Mg3N2. Khí trơ thường được sử dụng là Ar.
(4) Đúng, Mg nóng chảy nhẹ hơn hỗn hợp MgCl2 và KCl nóng chảy, vì vậy Mg nóng chảy nổi lên trên.
(5) Đúng: mMg = 24.1000.43%.75%/277,5 = 27,9 kg
Lời giải
Đáp án: 524
Đổi đơn vị: 1 mg/L = 1 g/m³
mNH4+ cần xử lý = 600(192 – 5) = 112200 gam = 112,2 kg
Phản ứng:
2NH4+ + 3O2 + 4HCO3- → 2NO2- + 4CO2 + 6H2O
NH4+ + NO2- → N2 + 2H2O.
Gộp 2 giai đoạn thì phản ứng là:
4NH4+ + 3O2 + 4HCO3- → 2N2 + 4CO2 + 10H2O
mNaHCO3 phản ứng = 112,2.84/18 = 524 kg
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Saccharose monolaurate có công thức phân tử C12H22O11.
Trong một phân tử saccharose monolaurate có 7 nhóm hydroxy.
Từ 500 gam saccharose và 100 gam lauric acid, với hiệu suất của quá trình sản xuất là 47% có thể điều chế được 123,14 gam saccharose monolaurate. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Trong phân tử saccharose monolaurate có nhóm chức ester.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
CH2OH[CHOH]4COOH.
CH2OH[CHOH]4CHO.
CH2OH[CHOH]4CH2OH.
CH2OH[CHOH]5CHO.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Nước trong cốc từ không màu chuyển sang màu hồng.
Mẩu kim loại Na di chuyển trên mặt nước.
Không nên lấy mẩu kim loại Na quá to, vì khi thực hiện thí nghiệm có thể gây nổ.
Phản ứng của kim loại Na với nước là phản ứng tỏa nhiệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

