Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải câu 5, câu 6.
Một phòng thí nghiệm ban đầu mua về một mẫu phóng xạ nguyên chất có khối lượng m0. Chu kì bán rã của mẫu chất đó là 3 465 giây.
a) Tính hằng số phóng xạ của mẫu chất phóng xạ đó.
b) Sau bao lâu (tính từ lúc mua) thì 75% chất đó đã biến thành chất khác.
Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải câu 5, câu 6.
Một phòng thí nghiệm ban đầu mua về một mẫu phóng xạ nguyên chất có khối lượng m0. Chu kì bán rã của mẫu chất đó là 3 465 giây.
a) Tính hằng số phóng xạ của mẫu chất phóng xạ đó.
b) Sau bao lâu (tính từ lúc mua) thì 75% chất đó đã biến thành chất khác.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{{\;{\rm{T}}}} = {2.10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\)
b) Khoảng thời gian để \(75\% \) chất đó đã biến thành chất khác (tức là số hạt nhân chưa phân rã còn lại là \(25\% \;{{\rm{N}}_0}\)):
Theo định luật phóng xạ: \({\rm{N}}({\rm{t}}) = {{\rm{N}}_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow \frac{{{\rm{N}}({\rm{t}})}}{{{{\rm{N}}_0}}} = {2^{ - \frac{t}{{3465}}}} = 0,25 \Rightarrow t = 6930\,s.\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho dây dẫn thẳng dài vô hạn có cường độ dòng điện 0,5 A chạy qua.
a) Tính độ lớn cảm ứng từ tại điểm A cách dây dẫn một đoạn 4 cm.
b) Tính khoảng cách từ điểm C đến dây dẫn, biết cảm ứng từ tại điểm C có độ lớn 4.10-6 T.
Cho dây dẫn thẳng dài vô hạn có cường độ dòng điện 0,5 A chạy qua.
a) Tính độ lớn cảm ứng từ tại điểm A cách dây dẫn một đoạn 4 cm.
b) Tính khoảng cách từ điểm C đến dây dẫn, biết cảm ứng từ tại điểm C có độ lớn 4.10-6 T.
a) Độ lớn cảm ứng từ tại điểm A xác định bởi:
\({B_{\rm{A}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{{{r_{\rm{A}}}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{0,5}}{{{{4.10}^{ - 2}}}} = 2,5 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{T}}\)
b) Từ công thức tính độ lớn cảm ứng từ tại điểm C, suy ra được khoảng cách từ điểm C đến dây dẫn:
\({B_{\rm{C}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{{{r_{\rm{C}}}}} \Rightarrow {r_{\rm{C}}} = 2 \cdot {10^{ - 7}}\frac{I}{{{B_{\rm{C}}}}} = 2 \cdot {10^{ - 7}}\frac{{0,5}}{{{{4.10}^{ - 6}}}} = 2,5 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{m}} = 2,5\;{\rm{cm}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường trong 6 phút đầu là \({m_1} = 4,5{\rm{\;g}}\).
Khối lượng nước đá tan thêm trong 6 phút tiếp theo khi bật dây nung là \({m_2} = 34 - 4,5 = 29,5{\rm{\;g}}\).
Lượng nước đá tan do phần nhiệt lượng từ dây nung cung cấp là
\(m' = {m_2} - {m_1} = 29,5 - 4,5 = 25{\rm{\;g}} = 0,025{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng do dây nung tỏa ra trong 6 phút là \(Q = P.t = 24.6.60 = 8640{\rm{\;J}}\).
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
\(\lambda = \frac{Q}{{m'}} = \frac{{8640}}{{0,025}} = 345600{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \approx {3,46.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \Rightarrow x = 3,46\).
Câu 2
Lời giải
Số phân tử khí có trong \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) thể tích là:
\(n = \frac{p}{{k.T}} = \frac{{{{4.10}^{ - 5}}}}{{{{1,38.10}^{ - 23}}.300}} \approx {0,966.10^{16}} \approx {10^{16}}\) (phân tử/m3)
Đổi ra số lượng phân tử trên mỗi \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\):
\(n' = \frac{n}{{{{10}^6}}} = \frac{{{{10}^{16}}}}{{{{10}^6}}} = {10^{10}}\) (phân tử/m3)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
