Câu hỏi:

24/04/2026 107 Lưu

Phần IV (3 điểm). Thí sinh trình bày đầy đủ lời giải câu 5, câu 6.

Một phòng thí nghiệm ban đầu mua về một mẫu phóng xạ nguyên chất có khối lượng m0. Chu kì bán rã của mẫu chất đó là 3 465 giây.

a) Tính hằng số phóng xạ của mẫu chất phóng xạ đó.

b) Sau bao lâu (tính từ lúc mua) thì 75% chất đó đã biến thành chất khác.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{{\;{\rm{T}}}} = {2.10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\)

b) Khoảng thời gian để \(75\% \) chất đó đã biến thành chất khác (tức là số hạt nhân chưa phân rã còn lại là \(25\% \;{{\rm{N}}_0}\)):

Theo định luật phóng xạ: \({\rm{N}}({\rm{t}}) = {{\rm{N}}_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} \Rightarrow \frac{{{\rm{N}}({\rm{t}})}}{{{{\rm{N}}_0}}} = {2^{ - \frac{t}{{3465}}}} = 0,25 \Rightarrow t = 6930\,s.\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho dây dẫn thẳng dài vô hạn có cường độ dòng điện 0,5 A chạy qua.

a) Tính độ lớn cảm ứng từ tại điểm A cách dây dẫn một đoạn 4 cm.

b) Tính khoảng cách từ điểm C đến dây dẫn, biết cảm ứng từ tại điểm C có độ lớn 4.10-6 T.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

a) Độ lớn cảm ứng từ tại điểm A xác định bởi:

\({B_{\rm{A}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{{{r_{\rm{A}}}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{{0,5}}{{{{4.10}^{ - 2}}}} = 2,5 \cdot {10^{ - 6}}\;{\rm{T}}\)

b) Từ công thức tính độ lớn cảm ứng từ tại điểm C, suy ra được khoảng cách từ điểm C đến dây dẫn:

\({B_{\rm{C}}} = {2.10^{ - 7}}\frac{I}{{{r_{\rm{C}}}}} \Rightarrow {r_{\rm{C}}} = 2 \cdot {10^{ - 7}}\frac{I}{{{B_{\rm{C}}}}} = 2 \cdot {10^{ - 7}}\frac{{0,5}}{{{{4.10}^{ - 6}}}} = 2,5 \cdot {10^{ - 2}}\;{\rm{m}} = 2,5\;{\rm{cm}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

3,46

Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt từ môi trường trong 6 phút đầu là \({m_1} = 4,5{\rm{\;g}}\).

Khối lượng nước đá tan thêm trong 6 phút tiếp theo khi bật dây nung là \({m_2} = 34 - 4,5 = 29,5{\rm{\;g}}\).

Lượng nước đá tan do phần nhiệt lượng từ dây nung cung cấp là

\(m' = {m_2} - {m_1} = 29,5 - 4,5 = 25{\rm{\;g}} = 0,025{\rm{\;kg}}\).

Nhiệt lượng do dây nung tỏa ra trong 6 phút là \(Q = P.t = 24.6.60 = 8640{\rm{\;J}}\).

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là

\(\lambda = \frac{Q}{{m'}} = \frac{{8640}}{{0,025}} = 345600{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \approx {3,46.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} \Rightarrow x = 3,46\).

Đáp án: 3,46

Câu 2

a) Nhiệt độ của không khí giảm \({46,4^{\rm{o}}}{\rm{F}}\) khi đi qua các tấm làm mát.    
Đúng
Sai
b) Nhiệt lượng mà nước thu vào để hóa hơi được lấy từ không khí đi qua mát.    
Đúng
Sai
c) Nhiệt lượng mà nước thu vào để hóa hơi trong một đơn vị thời gian (làm tròn đến hàng phần mười) là 750, 4J.    
Đúng
Sai
d) Nước trong bình chứa được đổ đầy trước khi sử dụng, thời gian sử dụng của quạt cho đến khi hết nước trong bình (làm tròn đến hàng phần trăm) là 5,02 giờ.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Độ biến thiên nhiệt độ của không khí theo thang Celsius là: \({\rm{\Delta }}t = 35 - 27 = {8^{\rm{o}}}{\rm{C}}\).

Độ biến thiên nhiệt độ theo thang Fahrenheit là: \({\rm{\Delta }}T\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{\;F}}} \right) = 1,8.{\rm{\Delta }}t\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right) = 1,8.8 = {14,4^{\rm{o}}}{\rm{F}}\) Sai.

b) Theo nguyên lý hoạt động của quạt điều hòa được mô tả, nước bay hơi sẽ thu nhiệt lượng từ luồng không khí nóng thổi qua, từ đó làm giảm nhiệt độ của không khí Đúng.

c) Khối lượng không khí đi qua quạt trong 1 giây (1 đơn vị thời gian) là:

\({m_{kk}} = \frac{{400}}{{3600}}.1,12 = \frac{{1,12}}{9}\left( {{\rm{kg}}/{\rm{s}}} \right)\)

Nhiệt lượng không khí tỏa ra trong 1 giây để hạ từ \({35^ \circ }{\rm{C}}\) xuống \({27^ \circ }{\rm{C}}\) cũng chính là nhiệt lượng nước thu vào để hóa hơi trong 1 giây:

\({Q_{1s}} = {m_{kk}}.{c_{kk}}.{\rm{\Delta }}t = \frac{{1,12}}{9}.1005.\left( {35 - 27} \right) = \frac{{1,12.1005.8}}{9} \approx 1000,53{\rm{\;J}} \Rightarrow \) Sai.

d) Thể tích nước tối đa trong bình là \(V = 8\) lít \( = {8.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).

Khối lượng nước trong bình: \({m_n} = V.{D_n} = {8.10^{ - 3}}.1000 = 8{\rm{\;kg}}\).

Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để toàn bộ 8 kg nước này hóa hơi là:

\({Q_{{\rm{tong\;}}}} = {m_n}.L = {8.2,26.10^6} = {18,08.10^6}{\rm{\;J}}\)

Thời gian để quạt sử dụng hết lượng nước này là:

\(t = \frac{{{Q_{{\rm{tong\;}}}}}}{{{Q_{1s}}}} = \frac{{{{18,08.10}^6}}}{{1000,533}} \approx 18070,36{\rm{\;s}} \approx 5,02\) giờ \( \Rightarrow \) Đúng

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới.   
Đúng
Sai
b) Phản ứng phân hạch là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.    
Đúng
Sai
c) Năng lượng tỏa ra sau phản ứng (làm tròn đến phần nguyên) là 200 MeV.    
Đúng
Sai
d) Phản ứng trên được sử dụng trong một nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 1000 MW, hiệu suất chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành điện năng bằng \(30{\rm{\% }}\) thì trong một năm (365 ngày), khối lượng U235 tiêu thụ vào khoảng 1250 kg. (Cho biết khối lượng mol của U235 là \(235{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\) )
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí nối với bình A là đẳng tích.    
Đúng
Sai
b) Ban đầu áp suất lượng khí nối với bình A bằng \({10^5}{\rm{\;Pa}}\).    
Đúng
Sai
c) Áp suất sau của lượng khí nối với bình A bằng \({1,5.10^5}{\rm{\;Pa}}\).    
Đúng
Sai
d) Nhiệt độ dung dịch cần đo bằng 450 K.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Tổng động năng của các nuclôn trong hạt nhân.    
B. Năng lượng của phản ứng hạt nhân.   
C. Năng lượng lớn nhất cần cung cấp để phá vỡ hạt nhân thành các nuclôn riêng rẽ.    
D. Năng lượng tỏa ra khi các nuclôn riêng rẽ kết hợp lại với nhau tạo thành hạt nhân đó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP