Câu hỏi:

25/04/2026 7 Lưu

Điều nào sau đây là sai khi nói về sự hóa hơi của vật và nhiệt hoá hơi riêng L của chất.

A.

Trong quá trình hóa hơi, nhiệt độ của vật không đổi.

B.

Nhiệt hoá hơi riêng của một chất tỉ lệ thuận với khối lượng của chất lỏng đã biến thành hơi.

C.

Tại nhiệt độ sôi, nếu được cung cấp nhiệt lượng vật sẽ chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí.

D.

Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là \({\rm{J}}/{\rm{kg}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Nhiệt hoá hơi riêng của một chất nó phụ thuộc vào cấu tạo bản chất của chất đó chứ không phụ thuộc vào chất lỏng đã hoá thành hơi

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Theo phương án thí nghiệm, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

Đúng
Sai

b. Quá trình nước đá nóng chảy là quá trình tỏa nhiệt.

Đúng
Sai

c. Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể loại bỏ ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

Đúng
Sai

d. Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc hứng.

Đúng
Sai

Lời giải

a) đúng

Giai đoạn 1: \(40{\rm{g}} = {{\rm{m}}_0} + {{\rm{m}}_{{\rm{coc}}}}\)

Giai đoạn 2: 60g=m0'+mcoc 

⇒ Khối lượng nước đá chảy trong 10 phút: m0'm0=20g

\({\rm{P}}{\rm{.t\;}} = 12.600 = \frac{{20}}{{1000}}.\lambda \Rightarrow \lambda = 3,{6.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)

b) sai

Nước đá nóng chảy là quá trình thu nhiệt

c) sai

Nước đá không cần bật dây nung nó có thể tự tan chảy được

Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án không thể loại bỏ.

Phải quan sát giai đoạn 1 để đá tự chảy ra khi nó trao đổi nhiệt với môi trường

d) sai

Số chỉ của cân bao gồm khối lượng của cốc và khối lượng của phần nước đá đã nóng chảy, chảy vào cốc (Chú ý câu d) này đề bài lừa thí sinh)

⇒ Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc + mcốc

Lời giải

Đáp án đúng là A

Cùng 1 lượng khí xác định: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_3}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_3} = \frac{{{{\rm{p}}_3}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}}.{{\rm{T}}_1} = 4.\frac{2}{4}.300 = 600{\rm{\;K}}\)

Câu 4

A.

\(\frac{{{{\rm{T}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{p}}_2}}}\)

B.

\(\frac{{{{\rm{P}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{{{\rm{P}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}}\)

C.

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\)

D.

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

áp suất của khối khí tăng.

B.

khối lượng riêng của khối khí tăng.

C.

khối lượng riêng của khối khí giảm.

D.

áp suất của khối khí giảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Các phân tử khí luôn chuyển động.

B.

Các phân tử khí như những chất điểm, chúng chưa tương tác với nhau khi chưa va chạm.

C.

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

D.

Các phân tử khí dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP