Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, tại chỗ tiếp xúc với cồn ta cảm thấy lạnh vì
B. khi bay hơi cồn tỏa nhiệt lượng vào chỗ da tiếp xúc.
C. khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da tiếp xúc ra khỏi cơ thể.
D. khi bay hơi tạo ra dòng nước mát bám vào chỗ da tiếp xúc.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Cồn bay hơi rất nhanh ở điều kiện thường.
Quá trình bay hơi là quá trình thu nhiệt
Khi xoa cồn lên da, cồn hấp thụ nhiệt từ da (từ cơ thể) để chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Da bị mất nhiệt nên ta cảm thấy lạnh
A. Đúng. Cồn hấp thụ nhiệt từ cơ thể để bay hơi → da lạnh đi.
B. Sai. Bay hơi không tỏa nhiệt mà thu nhiệt.
C. Sai. Cảm giác lạnh không phải do kéo nước ra khỏi cơ thể.
D. Sai. Không có “dòng nước mát” nào được tạo ra.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Theo phương án thí nghiệm, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
b. Quá trình nước đá nóng chảy là quá trình tỏa nhiệt.
c. Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể loại bỏ ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
d. Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc hứng.
Lời giải
a) đúng
Giai đoạn 1: \(40{\rm{g}} = {{\rm{m}}_0} + {{\rm{m}}_{{\rm{coc}}}}\)
Giai đoạn 2:
⇒ Khối lượng nước đá chảy trong 10 phút:
\({\rm{P}}{\rm{.t\;}} = 12.600 = \frac{{20}}{{1000}}.\lambda \Rightarrow \lambda = 3,{6.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)
b) sai
Nước đá nóng chảy là quá trình thu nhiệt
c) sai
Nước đá không cần bật dây nung nó có thể tự tan chảy được
Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án không thể loại bỏ.
Phải quan sát giai đoạn 1 để đá tự chảy ra khi nó trao đổi nhiệt với môi trường
d) sai
Số chỉ của cân bao gồm khối lượng của cốc và khối lượng của phần nước đá đã nóng chảy, chảy vào cốc (Chú ý câu d) này đề bài lừa thí sinh)
⇒ Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc + mcốc
Lời giải
Đáp án đúng là A

Cùng 1 lượng khí xác định: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_3}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_3} = \frac{{{{\rm{p}}_3}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}}.{{\rm{T}}_1} = 4.\frac{2}{4}.300 = 600{\rm{\;K}}\)
Câu 3
Hình 2.
Hình 4.
Hình 1.
Hình 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(\frac{{{{\rm{T}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{p}}_2}}}\)
\(\frac{{{{\rm{P}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{{{\rm{P}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}}\)
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\)
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
áp suất của khối khí tăng.
khối lượng riêng của khối khí tăng.
khối lượng riêng của khối khí giảm.
áp suất của khối khí giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Các phân tử khí luôn chuyển động.
Các phân tử khí như những chất điểm, chúng chưa tương tác với nhau khi chưa va chạm.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử khí dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


