Câu hỏi:

28/04/2026 147 Lưu

Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) đến khi tan thành nước và hóa hơi ở \({100^ \circ }{\rm{C}}\). Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nó vào nhiệt lượng mà nó nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,{3.10^5}{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\) bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.

Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0 độ C đến khi tan thành nước và hóa hơi ở 100 độ C. Hình bên là đồ thị biểu diễn (ảnh 1)

a. Từ khi nước đá nóng chảy hoàn toàn đến khi nước bắt đầu sôi, nước đã nhận nhiệt lượng 75 kJ.

Đúng
Sai

b. Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình nóng chảy của nước đá 33 kJ.

Đúng
Sai

c. Đoạn BC cho biết lượng nước trong nhiệt lượng kế có nội năng không thay đổi.

Đúng
Sai

d. Khối lượng của lượng nước đá ban đầu là 80 g.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) sai

Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0 độ C đến khi tan thành nước và hóa hơi ở 100 độ C. Hình bên là đồ thị biểu diễn (ảnh 2)

Từ khi nước đá nóng chảy hoàn toàn (33 kJ) đến lúc bắt đầu sôi (75 kJ) là nhận nhiệt lượng

\( \Rightarrow {\rm{Q}} = 75 - 33 = 40{\rm{\;kJ}}\)

b) đúng

Theo hình vẽ Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình nóng chảy của nước đá 33 kJ.

c) đúng

Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0 độ C đến khi tan thành nước và hóa hơi ở 100 độ C. Hình bên là đồ thị biểu diễn (ảnh 3)

Vì nhiệt độ không đổi nên lượng nước này có nội năng không đổi, còn các phân tử khí thoát ra ngoài nó mới có nội năng lớn hơn. Chứ còn nước ở lại vẫn là lượng nước có nội năng không đổi

d) sai

\({\rm{Q}} = {\rm{m}}\lambda \Rightarrow {33.10^3} = {\rm{m}}.3,{3.10^5} \Rightarrow {\rm{\;m}} = 0,1{\rm{\;kg}} = 100{\rm{\;g}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) bằng \({300^ \circ }{\rm{C}}\).

Đúng
Sai
B.

Đây là quá trình nung nóng đẳng áp.

Đúng
Sai
C.

Độ lớn trung bình của lực tương tác giữa các phân tử tăng.

Đúng
Sai
D.

Khoảng cách trung bình giữa các phân tử giảm.

Đúng
Sai

Lời giải

a) sai

Đồ thị là đường đẳng áp \( \Rightarrow \frac{{\rm{V}}}{{\rm{T}}} = {\rm{const}}\)

\( \Rightarrow \frac{6}{{27 + 273}} = \frac{{10}}{{x + 273}} \Rightarrow x = {227^ \circ }{\rm{C}}\)

b) đúng

Đây là quá trình nung nóng đẳng áp; \({\rm{V}}/{\rm{T}}\) tỉ lệ thuận. Từ đồ thị thấy nhiệt độ tăng lên → đúng nung nóng đẳng áp

c) sai

Từ đồ thị thể tích tăng lên → Các phân tử chuyển động hỗn loạn hơn

Độ lớn lực trung bình phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử. Nếu phân tử có thể tích càng tăng lên thì khoảng cách nó càng ra xa nhau → lực tương tác giảm xuống

\( \Rightarrow {\rm{V}} \uparrow ,{\rm{r}} \uparrow ,{\rm{F}} \downarrow \)

d) sai

Khoảng cách trung bình giữa các phân tử tăng lên (giải thích theo ý c)

Câu 5

A.

thuận với áp suất.

B.

thuận với nhiệt độ tuyệt đối

C.

nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

D.

nghịch với nhiệt độ Celsius

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP