Quả cầu có nhiệt dung riêng \({\rm{c}} = 460{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) được treo bởi sợi dây có chiều dài \(l = 46{\rm{\;cm}}\). Quả cầu được nâng lên đến B rồi thả rơi. Sau khi chạm tường, nó bật lên đến C \(\left( {\alpha = {{60}^ \circ }} \right)\). Biết rằng \(60{\rm{\% }}\) độ giảm thế năng giữa 2 vị trí B và C biến thành nhiệt làm nóng quả cầu. Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Độ tăng nhiệt độ của quả cầu là \({\rm{a}}{.10^{ - 3}}{\rm{\;K}}\). Tính a. Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
* Độ giảm thế: \({\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_{\rm{t}}} = {{\rm{W}}_{{\rm{tB}}}} - {{\rm{W}}_{{\rm{tC}}}} = {\rm{mg}}\ell .\left( {1 - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{B}}}} \right) - {\rm{mg}}\ell .\left( {1 - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{C}}}} \right) = {\rm{mg}}\ell \left( {{\rm{cos}}{\alpha _{\rm{C}}} - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{B}}}} \right)\)
* \({\rm{Q}} = {\rm{H}}.{\rm{\Delta }}{{\rm{W}}_{\rm{t}}} \Rightarrow {\rm{mc\Delta T}} = {\rm{H}}.{\rm{mg}}\ell \left( {{\rm{cos}}{\alpha _{\rm{C}}} - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{B}}}} \right) \Rightarrow {\rm{\Delta T}} = \frac{{{\rm{H}}.{\rm{g}}\ell .\left( {{\rm{cos}}{\alpha _{\rm{C}}} - {\rm{cos}}{\alpha _{\rm{B}}}} \right)}}{{\rm{c}}}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta T}} = \frac{{60{\rm{\% }} \times 10 \times 0,46 \times \left( {{\rm{cos}}{{60}^ \circ } - {\rm{cos}}{{90}^ \circ }} \right)}}{{460}} = {\rm{a}}{.10^{ - 3}} \Rightarrow {\rm{a}} = 3\)
Đáp án: 3.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
* \({{\rm{Q}}_{{\rm{to{\aa}\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} \Rightarrow 0,2 \times 3830 \times \left( {32 - {\rm{t}}} \right) = 0,04 \times \left( {1800 \times 2,8 + 3,{{4.10}^5} + 4200 \times {\rm{t}}} \right) \Rightarrow {\rm{t}} \approx 11,{5^ \circ }{\rm{C}}\)
Đáp án: 11,5
Lời giải
* \({\rm{F}} = {\rm{P}} \Rightarrow {\rm{BIL}} = {\rm{mg}} \Rightarrow {\rm{B}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{I}}}.\frac{{\rm{g}}}{{\rm{L}}} = \frac{{\rm{g}}}{{\rm{L}}}{\rm{tan}}\alpha = \frac{{9,8}}{{0,15}} \times {10^{ - 3}}{\rm{tan}}{28^ \circ } = 34,{7.10^{ - 3}}{\rm{\;T}} = 34,7{\rm{\;mJ}}\).
Đáp án: 34,7
Câu 3
a. Phép đo độ lớn lực từ F trong thí nghiệm trên là phép đo gián tiếp.
b. Trọng lượng của khung dây dẫn bằng \(0,021{\rm{\;N}}\).
c. Kết quả đo: \({\rm{B}} = \left( {0,018 \pm 0,001} \right){\rm{T}}\).
d. Sai số của phép đo tỉ đối bằng \(6,5{\rm{\% }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Vật nhận công \({\rm{A}} < 0\), vật nhận nhiệt \({\rm{Q}} < 0\).
C. Vật nhận công \({\rm{A}} > 0\), vật nhận nhiệt \({\rm{Q}} > 0\).
D. Vật thực hiện công \({\rm{A}} > 0\), vật truyền nhiệt \({\rm{Q}} < 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


