Một bình chứa oxygen (\({{\rm{O}}_2}\)) sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất \({15.10^6}{\rm{\;Pa}}\) và nhiệt độ phòng \({27^ \circ }{\rm{C}}\). Theo thông tin từ bộ y tế, thông thường đối với một bệnh nhân mắc bệnh hô hấp được chỉ định dùng liệu pháp oxi, thì người bệnh cần được cung cấp trung bình 6 lít oxygen (ở điều kiện tiêu chuẩn, nhiệt độ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) áp suất \(1,{013.10^5}{\rm{\;Pa}}\)) trong 15 phút. Với tốc độ thở như vậy người đó dùng hết bình oxygen 14 lít sau bao nhiêu giờ? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 1 sau dấu phẩy).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
* \(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{hs}} \Rightarrow \frac{{{{15.10}^6} \times 14}}{{27 + 273}} = \frac{{1,{{013.10}^5} \times {\rm{V}}}}{{0 + 273}} \Rightarrow {\rm{\;V}} = 1886,48\) lít.
* \({\rm{t}} = {\rm{V}} \times \frac{{15}}{6} \approx 4716,19\) phút \( \approx 78,6\) giờ.
Đáp án: 78,6.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
* \({{\rm{Q}}_{{\rm{to{\aa}\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} \Rightarrow 0,2 \times 3830 \times \left( {32 - {\rm{t}}} \right) = 0,04 \times \left( {1800 \times 2,8 + 3,{{4.10}^5} + 4200 \times {\rm{t}}} \right) \Rightarrow {\rm{t}} \approx 11,{5^ \circ }{\rm{C}}\)
Đáp án: 11,5
Lời giải
* \({\rm{F}} = {\rm{P}} \Rightarrow {\rm{BIL}} = {\rm{mg}} \Rightarrow {\rm{B}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{I}}}.\frac{{\rm{g}}}{{\rm{L}}} = \frac{{\rm{g}}}{{\rm{L}}}{\rm{tan}}\alpha = \frac{{9,8}}{{0,15}} \times {10^{ - 3}}{\rm{tan}}{28^ \circ } = 34,{7.10^{ - 3}}{\rm{\;T}} = 34,7{\rm{\;mJ}}\).
Đáp án: 34,7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Phép đo độ lớn lực từ F trong thí nghiệm trên là phép đo gián tiếp.
b. Trọng lượng của khung dây dẫn bằng \(0,021{\rm{\;N}}\).
c. Kết quả đo: \({\rm{B}} = \left( {0,018 \pm 0,001} \right){\rm{T}}\).
d. Sai số của phép đo tỉ đối bằng \(6,5{\rm{\% }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Vật nhận công \({\rm{A}} < 0\), vật nhận nhiệt \({\rm{Q}} < 0\).
C. Vật nhận công \({\rm{A}} > 0\), vật nhận nhiệt \({\rm{Q}} > 0\).
D. Vật thực hiện công \({\rm{A}} > 0\), vật truyền nhiệt \({\rm{Q}} < 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.
Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì lực liên kết giữa các phân tử chất khí nhỏ hơn lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng.
Các chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử cấu tạo nên chất lỏng vừa dao động quanh những vị trí cân bằng, vừa có thể dời từ vị trí này sang vị trí khác.
Các chất rắn, lỏng, khí được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



