Phong vũ biểu thủy ngân được phát minh bởi Evangelista Torricelli vào năm 1643, là thiết bị dùng để đo áp suất khí quyển. Nó gồm một ống thuỷ tinh dài khoảng \(80{\rm{\;cm}} - 90{\rm{\;cm}}\), một đầu kín, đầu còn lại nhúng cố định vào chậu chứa thủy ngân như hình bên. Số chỉ phong vũ biểu được xác định bằng chiều cao cột thuỷ ngân trong ống so với mặt thoáng thuỷ ngân trong chậu. Xem nhiệt độ không đổi. Thể tích thuỷ ngân trong ống rất nhỏ so với thể tích thuỷ ngân trong chậu. Vì có không khí (coi như khí lí tưởng) lọt vào ống thuỷ tinh nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg thì phong vũ biểu chỉ 755 mmHg và chiều dài cột khí là 45 mm. Khi phong vũ biểu này chỉ 748 mmHg thì áp suất của khí quyển bằng bao nhiêu mmHg? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
* Ta có: pkhí= p0 – hthủy ngân (với hthủy ngân là số chỉ phong vũ biểu, chính là chiều cao cột thủy ngân so với mặt thoáng).
* Lưu ý: hthủy ngân + hkhí = hằng số.
* Đẳng nhiệt: pkhí.V = hs \( \Rightarrow \left( {760 - 755} \right) \times 45{\rm{S}} = \left( {{{\rm{p}}_0} - 748} \right) \times \left( {755 + 45 - 748} \right){\rm{S}} \Rightarrow {{\rm{p}}_0} \approx 752{\rm{mmHg}}\).
Đáp án: 752.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
* \({{\rm{B}}_0} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{{\rm{\;N}}.{\rm{I}}}}{{\rm{R}}} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{100 \times {{25.10}^{ - 3}}}}{{0,1}} = 5\pi {.10^{ - 6}}{\rm{\;T}}\).
* \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \bot \overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{t}}}} \) (với \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{t}}}} \) là thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất).
* \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{B_t}}}{{{B_0}}} \Rightarrow {B_t} = {B_0}.{\rm{tan}}\alpha = 5\pi {.10^{ - 6}} \times {\rm{tan}}{60^ \circ } = X{.10^{ - 5}} \Rightarrow X = 2,7\).
Đáp án: 2,7.
Câu 2
Hạt nhân Xenon (Xe) tạo thành có 79 neutron.
Hằng số phóng xạ của \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\) là \({10^{ - 6}}\left( {{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\).
Sau khi uống 24 h, bệnh nhân có thể được xuất viện.
Kể từ lúc uống đến khi bệnh nhân có thể xuất viện, số hạt nhân \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\) đã phân rã chiếm \(10{\rm{\% }}\) liều lượng phóng xạ ban đầu.
Lời giải
a) Đúng.
\(\;_{51}^{131}{\rm{I}} \to \;_{ - 1}^0{\beta ^ - } + \;_{52}^{131}{\rm{Xe}} \Rightarrow {{\rm{N}}_{{\rm{Xe}}}} = {\rm{A}} - {\rm{Z}} = 131 - 52 = 79\).
b) Đúng.
\(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{{\rm{\;T}}}} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{8 \times 86400}} = {10^{ - 6}}\left( {{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\).
c) Sai.
\({\rm{H}} = {{\rm{H}}_0}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} \Rightarrow 30 = {36.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{8}}} \Rightarrow {\rm{t}} = 2,1\) ngày \( = 50,5{\rm{\;h}}\).
d) Sai.
\(\frac{{{\rm{\Delta N}}}}{{{{\rm{N}}_0}}} = 1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = 1 - {2^{ - \frac{{2,1}}{8}}} = 0,166 = 16,6{\rm{\% }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
có nhiệt dung riêng lớn.
có nhiệt nóng chảy riêng lớn.
có khối lượng riêng lớn.
có nhiệt độ nóng chảy lớn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

