Trong lĩnh vực y học, đồng vị phóng xạ \(\;_{53}^{131}{\rm{I}}\), với chu kỳ bán rã 8 ngày, được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh liên quan đến ung thư tuyến giáp. Giả sử một bệnh nhân trong liệu trình điều trị nhận được liều thuốc chứa \(\;_{53}^{131}{\rm{I}}\) với độ phóng xạ \({{\rm{H}}_0} = {5.10^{15}}{\rm{\;Bq}}\) tại thời điểm mẫu thuốc vừa được sản xuất.

Hằng số phóng xạ của \(\;_{53}^{131}{\rm{I}}\) là \({10^{ - 6}}{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Số hạt nhân của chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu là \({5.10^{21}}\) hạt.
Tỉ số giữa số hạt nhân \(\;_{53}^{131}{\rm{I}}\) còn lại và số hạt nhân \(\;_{53}^{131}{\rm{I}}\) đã phân rã sau 24 ngày kể từ khi bệnh nhân nhận liều thuốc trên là 7.
Khối lượng chất phóng xạ còn lại trong cơ thể bệnh nhân bị giảm đi e lần (với e là cơ số tự nhiên) sau 11,75 ngày.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. \(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{{\rm{\;T}}}} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{8 \times 86400}} \approx {10^{ - 6}}{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
b) Đúng. \({{\rm{N}}_0} = \frac{{{{\rm{H}}_0}}}{\lambda } = \frac{{{{5.10}^{15}}}}{{{{10}^{ - 6}}}} = {5.10^{21}}\) hạt.
c) Sai. \(\frac{{{{\rm{N}}_{\rm{t}}}}}{{{\rm{\Delta N}}}} = \frac{{{{\rm{N}}_0}{{.2}^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}}}{{{{\rm{N}}_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}} \right)}} = \frac{{{2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}}}{{1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}}} = \frac{{{2^{ - \frac{{24}}{8}}}}}{{1 - {2^{ - \frac{{24}}{8}}}}} = \frac{1}{7}\).
d) Sai. \({{\rm{N}}_{\rm{t}}} = \frac{{{{\rm{N}}_0}}}{{\rm{e}}} \Rightarrow {{\rm{N}}_0}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = \frac{{{{\rm{N}}_0}}}{{\rm{e}}} \Rightarrow {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = {{\rm{e}}^{ - 1}} \Rightarrow {\rm{t}} = 11,54\) ngày.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
* Xét lượng khí ở nhánh kín.
* \(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{hs}} \Rightarrow \frac{{\left( {{{\rm{p}}_0} + {\rm{h}}} \right).{\rm{S}}\ell }}{{30 + 273}} = \frac{{{{\rm{p}}_0}.{\rm{S}}.\left( {\ell - \frac{{\rm{h}}}{2}} \right)}}{{\rm{T}}} \Rightarrow \frac{{\left( {75 + 4} \right) \times 10}}{{303}} = \frac{{75 \times \left( {10 - \frac{4}{2}} \right)}}{{\rm{T}}} \Rightarrow {\rm{t}} \approx 230{\rm{\;K}}\).
Đáp án: 230
Câu 2
Quá trình biến đổi khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Công do chất khí thực hiện khi biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có độ lớn là 500 J.
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) là 450 K.
Nhiệt độ của khối khí trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) đạt giá trị lớn nhất khi áp suất của khối khí là \(1,{375.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Lời giải

a) Sai. Trên hệ trục tọa độ pOV, đường đẳng nhiệt có dạng là đường hyperbol.
b) Đúng.
* Dễ thấy: \({{\rm{p}}_1} = 4{{\rm{p}}_2}\) và \({{\rm{V}}_2} = 3{{\rm{V}}_1}\).

* Công khối khí thực hiện là diện tích hình thang: A(1)(2)B.
\({\rm{A}} = {{\rm{S}}_{{\rm{A}}\left( 1 \right)\left( 2 \right){\rm{B}}}} = \frac{1}{2}\left( {{{\rm{p}}_1} + {{\rm{p}}_2}} \right).\left( {{{\rm{V}}_2} - {{\rm{V}}_1}} \right) = \frac{1}{2}.1,25{{\rm{p}}_1}.2{{\rm{V}}_1} = 1,25{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = 1,25 \times {2.10^5} \times {2.10^{ - 3}} = 500{\rm{\;J}}\)
c) Đúng. \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1}.\frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = 600 \times \frac{1}{4} \times 3 = 450{\rm{\;K}}\).
d) Đúng.
* \({\rm{p}} = {\rm{aV}} + {\rm{b}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{2.10}^5} = {\rm{a}} \times {{2.10}^{ - 3}} + {\rm{b}}}\\{0,{{5.10}^5} = {\rm{a}} \times {{6.10}^{ - 3}} + {\rm{b}}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{a}} = - {{375.10}^5}}\\{{\rm{\;b}} = 275000}\end{array} \Rightarrow {\rm{p}} = - {{375.10}^5}{\rm{\;V}} + 275000} \right.} \right.\).
* \({\rm{T}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nR}}}} = \frac{1}{{{\rm{nR}}}}.\left( { - {{375.10}^5}{\rm{V}} + 275000} \right).{\rm{V}}\).
* Để \({{\rm{T}}_{{\rm{max}}}} \Leftrightarrow - {750.10^5}{\rm{V}} + 275000 = 0 \Rightarrow {\rm{\;V}} = 3,{67.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3} \Rightarrow {\rm{p}} = 1,{375.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Câu 3
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Nam châm được treo bởi một sợi dây.

Khi khóa K đóng thì nam châm sẽ
bị hút sang trái rồi bị đẩy sang phải.
vẫn tiếp tục đứng yên.
bị đẩy sang phải.
bị hút sang trái.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(1,{7.10^{27}}\).
\(1,{7.10^{24}}\).
\(1,{51.10^{24}}\).
\(1,{51.10^{27}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




