Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Chuyên KHTN mã đề 102 có đáp án
4.6 0 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Liên trường THPT Bắc Ninh lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0204 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0209 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Phả (Quảng Ninh) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 2/28
Sóng điện từ có véc tơ cường độ điện trường \({\rm{\vec E}}\) và véc tơ cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) luôn dao động cùng chiều nhau.
Sóng điện từ có điện trường và từ trường tại một điểm luôn dao động vuông pha với nhau.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ là sóng dọc.
Lời giải
Đáp án đúng là C
* Sóng điện từ có vectơ cường độ điện trường \({\rm{\vec E}}\) và vectơ cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) luôn dao động cùng pha với nhau trên hai phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
Câu 3/28
167 kJ .
\({167.10^3}{\rm{\;kJ}}\).
167 MJ.
\(1,67{\rm{\;kJ}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
* \({\rm{Q}} = {\rm{m}}\lambda = 0,5 \times 3,{34.10^5} = 1,{67.10^5}{\rm{\;J}} = 167{\rm{\;kJ}}\).
Câu 4/28
\(379,5{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
\(219,1{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
\(435,3{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
\(424,3{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
* \({\rm{p}} = \frac{1}{3}{\rm{D}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \Rightarrow \sqrt {\overline {{{\rm{v}}^2}} } = \sqrt {\frac{{3{\rm{p}}}}{{\rm{D}}}} = \sqrt {\frac{{3 \times 1,{{2.10}^5}}}{{2,5}}} \approx 379,5{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
Câu 5/28
các hệ thống làm mát, sưởi ấm.
các hệ thống điều khiển từ xa.
hệ thống giảm áp.
các hệ thống giảm xóc.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 6/28
\(6,25{\rm{\% }}\).
\(13,5{\rm{\% }}\).
25,25%.
\(93,75{\rm{\% }}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
* \(\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_0}}} = {2^{ - \frac{{{{\rm{t}}_1}}}{{{\rm{\;T}}}}}} \Rightarrow \frac{1}{4} = {2^{ - \frac{\tau }{{\rm{T}}}}}\)
* \(\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{N}}_0}}} = {2^{ - \frac{{{{\rm{t}}_2}}}{{{\rm{\;T}}}}}} = {2^{ - \frac{{2\tau }}{{{\rm{\;T}}}}}} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{1}{{16}} = 6,25{\rm{\% }}\).
Câu 7/28
Đồ thị 4.
Đồ thị 1.
Đồ thị 3.
Đồ thị 2.
Lời giải
Đáp án đúng là C
* \({\rm{t}}\left( {{\;^ \circ }{\rm{F}}} \right) = 1,8.{\rm{t}}\left( {{\;^ \circ }{\rm{C}}} \right) + 32 \Rightarrow \) đồ thị 3.
Câu 8/28
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Nam châm được treo bởi một sợi dây.

Khi khóa K đóng thì nam châm sẽ
bị hút sang trái rồi bị đẩy sang phải.
vẫn tiếp tục đứng yên.
bị đẩy sang phải.
bị hút sang trái.
Lời giải
Đáp án đúng là C
* Đóng khóa K, dòng điện có chiều đi ra từ cực dương, áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải \( \Rightarrow \) nam châm điện có cực \(S\) bên phải gần cực \(S\) của nam châm thẳng ⇒ chúng đẩy nhau.
Câu 9/28
\(0,04{\rm{\;N}}\).
\(0,02{\rm{\;N}}\).
\(0,002{\rm{\;N}}\).
\(0,004{\rm{\;N}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
\(1,{7.10^{27}}\).
\(1,{7.10^{24}}\).
\(1,{51.10^{24}}\).
\(1,{51.10^{27}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
\(1,{2.10^{ - 6}}{\rm{\;Wb}}\).
\(1,{2.10^{ - 4}}{\rm{\;Wb}}\).
\(2,{1.10^{ - 6}}{\rm{\;Wb}}\).
\(2,{1.10^{ - 4}}{\rm{\;Wb}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
giảm tiết diện dây dẫn.
tăng điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.
giảm điện áp hiệu dụng ở nơi phát điện.
tăng chiều dài dây dẫn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
\({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}} \right)\).
\({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0}{.2^{\frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}\).
\({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0}\left( {1 - {2^{\frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}} \right)\).
\({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Chất lỏng và chất khí.
Chất khí.
Chất rắn và chất khí.
Chất rắn và chất lỏng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
\({\rm{W}} = \left[ {{\rm{Z}}.{{\rm{m}}_{\rm{p}}} - \left( {{\rm{A}} - {\rm{Z}}} \right).{{\rm{m}}_{\rm{n}}} - {{\rm{m}}_{\rm{X}}}} \right]{{\rm{c}}^2}\)
\({\rm{W}} = \left[ {{\rm{Z}}.{{\rm{m}}_{\rm{p}}} - \left( {{\rm{A}} - {\rm{Z}}} \right).{{\rm{m}}_{\rm{n}}} + {{\rm{m}}_{\rm{X}}}} \right]{{\rm{c}}^2}\)
\({\rm{W}} = \left[ {{\rm{Z}}.{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + \left( {{\rm{A}} - {\rm{Z}}} \right).{{\rm{m}}_{\rm{n}}} - {{\rm{m}}_{\rm{X}}}} \right]\)
\({\rm{W}} = \left[ {{\rm{Z}}.{{\rm{m}}_{\rm{p}}} + \left( {{\rm{A}} - {\rm{Z}}} \right).{{\rm{m}}_{\rm{n}}} - {{\rm{m}}_{\rm{X}}}} \right]{{\rm{c}}^2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
\({{\rm{V}}_1}{{\rm{T}}_1} = {{\rm{V}}_2}{{\rm{T}}_2}\).
\({{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}\).
\(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\).
\(\frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
\( - {100^ \circ }{\rm{C}}\).
\({273^ \circ }{\rm{C}}\).
\( - {173^ \circ }{\rm{C}}\).
\({100^ \circ }{\rm{C}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Quá trình biến đổi khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Công do chất khí thực hiện khi biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có độ lớn là 500 J.
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) là 450 K.
Nhiệt độ của khối khí trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) đạt giá trị lớn nhất khi áp suất của khối khí là \(1,{375.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.
Giai đoạn BC khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.
Nhiệt dung riêng của khối kim loại là \(500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại là \({3.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



