Người ta dùng một lò hồ quang điện để nấu chảy một khối kim loại nặng 20 kg. Biết lò hồ quang cung cấp cho khối kim loại một nhiệt lượng không đổi là \(5000{\rm{\;J}}/{\rm{s}}\). Sự thay đổi nhiệt độ của khối kim loại được ghi lại theo thời gian như hình vẽ.

Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.
Giai đoạn BC khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.
Nhiệt dung riêng của khối kim loại là \(500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại là \({3.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Hà Nội !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Giai đoạn AB, chất rắn tăng nhiệt độ.
b) Sai. Giai đoạn BC, kim loại nhận nhiệt lượng và nóng chảy.
c) Đúng. \({\rm{c}} = \frac{{{\rm{P}}.\tau }}{{{\rm{m\Delta T}}}} = \frac{{5000 \times 50.60}}{{20 \times \left( {1530 - 30} \right)}} = 500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
d) Đúng. \(\lambda = \frac{{{\rm{P}}.\tau }}{{\rm{m}}} = \frac{{5000 \times \left( {70 - 50} \right).60}}{{20}} = {3.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
* Xét lượng khí ở nhánh kín.
* \(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{hs}} \Rightarrow \frac{{\left( {{{\rm{p}}_0} + {\rm{h}}} \right).{\rm{S}}\ell }}{{30 + 273}} = \frac{{{{\rm{p}}_0}.{\rm{S}}.\left( {\ell - \frac{{\rm{h}}}{2}} \right)}}{{\rm{T}}} \Rightarrow \frac{{\left( {75 + 4} \right) \times 10}}{{303}} = \frac{{75 \times \left( {10 - \frac{4}{2}} \right)}}{{\rm{T}}} \Rightarrow {\rm{t}} \approx 230{\rm{\;K}}\).
Đáp án: 230
Câu 2
Quá trình biến đổi khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Công do chất khí thực hiện khi biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có độ lớn là 500 J.
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) là 450 K.
Nhiệt độ của khối khí trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) đạt giá trị lớn nhất khi áp suất của khối khí là \(1,{375.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Sai. Trên hệ trục tọa độ pOV, đường đẳng nhiệt có dạng là đường hyperbol.
b) Đúng.
* Dễ thấy: \({{\rm{p}}_1} = 4{{\rm{p}}_2}\) và \({{\rm{V}}_2} = 3{{\rm{V}}_1}\).

* Công khối khí thực hiện là diện tích hình thang: A(1)(2)B.
\({\rm{A}} = {{\rm{S}}_{{\rm{A}}\left( 1 \right)\left( 2 \right){\rm{B}}}} = \frac{1}{2}\left( {{{\rm{p}}_1} + {{\rm{p}}_2}} \right).\left( {{{\rm{V}}_2} - {{\rm{V}}_1}} \right) = \frac{1}{2}.1,25{{\rm{p}}_1}.2{{\rm{V}}_1} = 1,25{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = 1,25 \times {2.10^5} \times {2.10^{ - 3}} = 500{\rm{\;J}}\)
c) Đúng. \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1}.\frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = 600 \times \frac{1}{4} \times 3 = 450{\rm{\;K}}\).
d) Đúng.
* \({\rm{p}} = {\rm{aV}} + {\rm{b}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{2.10}^5} = {\rm{a}} \times {{2.10}^{ - 3}} + {\rm{b}}}\\{0,{{5.10}^5} = {\rm{a}} \times {{6.10}^{ - 3}} + {\rm{b}}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{a}} = - {{375.10}^5}}\\{{\rm{\;b}} = 275000}\end{array} \Rightarrow {\rm{p}} = - {{375.10}^5}{\rm{\;V}} + 275000} \right.} \right.\).
* \({\rm{T}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nR}}}} = \frac{1}{{{\rm{nR}}}}.\left( { - {{375.10}^5}{\rm{V}} + 275000} \right).{\rm{V}}\).
* Để \({{\rm{T}}_{{\rm{max}}}} \Leftrightarrow - {750.10^5}{\rm{V}} + 275000 = 0 \Rightarrow {\rm{\;V}} = 3,{67.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3} \Rightarrow {\rm{p}} = 1,{375.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Câu 3
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Nam châm được treo bởi một sợi dây.

Khi khóa K đóng thì nam châm sẽ
bị hút sang trái rồi bị đẩy sang phải.
vẫn tiếp tục đứng yên.
bị đẩy sang phải.
bị hút sang trái.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(1,{7.10^{27}}\).
\(1,{7.10^{24}}\).
\(1,{51.10^{24}}\).
\(1,{51.10^{27}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.



