khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 990 Lưu

Một lốp xe ô tô có thể tích 25 lít chứa không khí (được coi là lí tưởng) ở nhiệt độ \({27^ \circ }{\rm{C}}\) và áp suất \(2,{5.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Lấy \({{\rm{N}}_{\rm{A}}} = 6,{02.10^{23}}{\rm{\;mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\). Số phân tử không khí có trong lốp ô tô này là

A.

\(1,{7.10^{27}}\).

B.

\(1,{7.10^{24}}\).

C.

\(1,{51.10^{24}}\).

D.

\(1,{51.10^{27}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

* \({\rm{N}} = {\rm{n}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{2,{{5.10}^5} \times {{25.10}^{ - 3}}}}{{8,31 \times \left( {27 + 273} \right)}} \times 6,{02.10^{23}} = 1,{51.10^{24}}\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

230

* Xét lượng khí ở nhánh kín.

* \(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{hs}} \Rightarrow \frac{{\left( {{{\rm{p}}_0} + {\rm{h}}} \right).{\rm{S}}\ell }}{{30 + 273}} = \frac{{{{\rm{p}}_0}.{\rm{S}}.\left( {\ell - \frac{{\rm{h}}}{2}} \right)}}{{\rm{T}}} \Rightarrow \frac{{\left( {75 + 4} \right) \times 10}}{{303}} = \frac{{75 \times \left( {10 - \frac{4}{2}} \right)}}{{\rm{T}}} \Rightarrow {\rm{t}} \approx 230{\rm{\;K}}\).

Đáp án: 230

Câu 2

A.

Quá trình biến đổi khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.

Đúng
Sai
B.

Công do chất khí thực hiện khi biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) có độ lớn là 500 J.

Đúng
Sai
C.

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) là 450 K.

Đúng
Sai
D.

Nhiệt độ của khối khí trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) đạt giá trị lớn nhất khi áp suất của khối khí là \(1,{375.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Trên hệ trục tọa độ pOV, đường đẳng nhiệt có dạng là đường hyperbol.

b) Đúng.

* Dễ thấy: \({{\rm{p}}_1} = 4{{\rm{p}}_2}\) và \({{\rm{V}}_2} = 3{{\rm{V}}_1}\).

* Công khối khí thực hiện là diện tích hình thang: A(1)(2)B.

\({\rm{A}} = {{\rm{S}}_{{\rm{A}}\left( 1 \right)\left( 2 \right){\rm{B}}}} = \frac{1}{2}\left( {{{\rm{p}}_1} + {{\rm{p}}_2}} \right).\left( {{{\rm{V}}_2} - {{\rm{V}}_1}} \right) = \frac{1}{2}.1,25{{\rm{p}}_1}.2{{\rm{V}}_1} = 1,25{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = 1,25 \times {2.10^5} \times {2.10^{ - 3}} = 500{\rm{\;J}}\)

c) Đúng. \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_2} = {{\rm{T}}_1}.\frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = 600 \times \frac{1}{4} \times 3 = 450{\rm{\;K}}\).

d) Đúng.

* \({\rm{p}} = {\rm{aV}} + {\rm{b}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{2.10}^5} = {\rm{a}} \times {{2.10}^{ - 3}} + {\rm{b}}}\\{0,{{5.10}^5} = {\rm{a}} \times {{6.10}^{ - 3}} + {\rm{b}}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{a}} = - {{375.10}^5}}\\{{\rm{\;b}} = 275000}\end{array} \Rightarrow {\rm{p}} = - {{375.10}^5}{\rm{\;V}} + 275000} \right.} \right.\).

* \({\rm{T}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{nR}}}} = \frac{1}{{{\rm{nR}}}}.\left( { - {{375.10}^5}{\rm{V}} + 275000} \right).{\rm{V}}\).

* Để \({{\rm{T}}_{{\rm{max}}}} \Leftrightarrow - {750.10^5}{\rm{V}} + 275000 = 0 \Rightarrow {\rm{\;V}} = 3,{67.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3} \Rightarrow {\rm{p}} = 1,{375.10^5}{\rm{\;Pa}}\).

Câu 3

A.

bị hút sang trái rồi bị đẩy sang phải.

B.

vẫn tiếp tục đứng yên.

C.

bị đẩy sang phải.

D.

bị hút sang trái.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.

Đúng
Sai
B.

Giai đoạn BC khối kim loại không nhận thêm nhiệt lượng từ lò nung.

Đúng
Sai
C.

Nhiệt dung riêng của khối kim loại là \(500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).

Đúng
Sai
D.

Nhiệt nóng chảy riêng của khối kim loại là \({3.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP