Câu hỏi:

26/04/2026 8 Lưu

Hình 1 là sơ đồ hoạt động của hệ thống máy lọc nước RO đặt dưới chậu rửa. Sau khi lọc, nước tinh khiết được dẫn vào bình áp để tích trữ trước khi đưa lên vòi sử dụng. Trong bình áp có bóng chứa nước và bóng chứa khí ngăn cách với nhau bằng màng đàn hồi (Hình 2). Tổng thể tích của hai bóng bằng thể tích trong của bình. Coi khối khí trong bóng khí là khí lí tưởng có nhiệt độ không đổi, bỏ qua thể tích ống dẫn nước.

Ban đầu trong bình áp chưa có nước, khí trong bóng khí chiếm toàn bộ thể tích trong của bình (khí có nhiệt độ 25 oC và áp suất \[0,75{p_0}\] với\[{p_0} = {10^5}\,{\rm{Pa}}\]), cho máy bơm hoạt động (vòi nước tinh khiết đóng) thì nước được đẩy vào trong bóng nước. Khi áp suất khí trong bóng khí tăng đến \[6{p_0}\] thì máy bơm tự ngắt. Mở vòi sử dụng để nước trong bóng nước chảy ra, khi áp suất khí trong bóng khí giảm đến\[{p_0}\] thì máy bơm lại khởi động để bơm nước vào bóng nước. Biết thể tích trong của bình áp là 20 lít.

A.

Khi bơm nước vào trong bóng nước lần đầu thì thể tích của bóng khí giảm.

Đúng
Sai
B.

Số phân tử khí trong bóng khí là \[3,{65.10^{23}}\] phân tử.

Đúng
Sai
C.

Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bóng khí tuân theo định luật Charles.

Đúng
Sai
D.

Giữa hai lần kế tiếp máy bơm làm việc (từ lúc máy tự ngắt đến lúc máy bắt đầu bơm lại), lượng nước lấy ra từ bình là 12,5 lít.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Khối khí kín, quá trình đẳng nhiệt, p và V tỉ lệ nghịch.

b) Đúng.

c) Sai.

Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bóng khí tuân theo định luật Boyle.

d) Đúng.

- Thể tích khí khi máy bơm tự ngắt là: \(0,75\,{p_0}{V_0} = 3{p_0}{V_1} \Rightarrow {V_1} = \frac{{0,75.{V_0}}}{3} = 5{\rm{ }}l\)

- Thể tích của khí trong bình khi bơm bắt đầu hoạt động lại là:

\[0,75\,{p_0}{V_0} = {p_0}{V_2} \Rightarrow {V_2} = 0,75.{V_0} = 15{\rm{ }}l\]

- Thể tích nước lấy ra lúc này bằng: \[\Delta {V_{nuoc}} = \Delta {V_{khi}} = 15 - 2,5 = 12,5{\rm{ }}l\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A.

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có giá trị hiệu dụng bằng \(160\sqrt 2 \,{\rm{V}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai
B.

Máy phát điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Đúng
Sai
C.

Từ thông cực đại qua khung dây là \[\frac{8}{{{\rm{5\pi }}}}{\rm{ (Wb)}}{\rm{.}}\]

Đúng
Sai
D.

Khi chưa nối máy với mạch ngoài thì trong khung dây có dòng điện xoay chiều.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai.

\[\frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{160}}{{\sqrt 2 }} = 80\sqrt 2 {\rm{ V}}{\rm{.}}\]

b) Đúng.

c) Đúng.

\(T = 20\,{\rm{ms}}\, \to \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{{{20.10}^{ - 3}}}} = 100\pi \,({\rm{rad/s}})\)

\({\varphi _e} = {\varphi _\phi } - \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{2} \to {\varphi _\phi } = 0\); \[{\phi _0} = \frac{{{E_0}}}{\omega } = \frac{{160}}{{100\pi }} = \frac{8}{{5\pi }}\,({\rm{Wb}})\]

d) Sai.

Khi chưa nối máy với mạch ngoài, mạch hở nên trong khung dây không dòng điện xoay chiều.

Câu 3

Một nhóm học sinh sử dụng thí nghiệm như hình bên để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ B. Trong đó: Khung dây (3) gồm N vòng dây, chiều dài cạnh dưới là L được đặt sao cho cạnh này nằm trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm điện hình chữ U (4); đòn cân (11) được gắn với khung dây và lực kế (13), lực kế được tích hợp vít điều chỉnh để thay đổi độ cao của thân lực kế; đoạn dây (14) có chiều dài không đổi, 1 đầu gắn với móc lực kế, đầu còn lại gắn với chốt cố định trên mặt hộp. Thước đo góc (9) để xác định góc xoay của khung.

Một nhóm học sinh sử dụng thí nghiệm như hình bên để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ B. Trong đó: Khung dây (3) gồm N vòng dây, chiều dài cạnh (ảnh 1)

Khi chưa có dòng điện, điều chỉnh đòn cân nằm ngang. Ghi lại số chỉ \({F_1}\) của lực kế.

Sau đó họ thực hiện như sau:

- Giai đoạn 1: Điều chỉnh để mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ khi xuất hiện (thước đo góc chỉ vạch số 0). Cấp điện cho nam châm điện và khung dây thì thấy khung dây dịch chuyển xuống. Khi khung dây dừng lại, họ điều chỉnh vít trên lực kế sao cho đòn cân nằm ngang. Ghi lại số chỉ của lực kế \({F_2}\) và cường độ dòng điện I qua khung dây ở ampe kế.

- Giai đoạn 2: Ngắt điện, xoay khung dây sao cho thước đo góc chỉ vạch 60o (đòn cân nằm ngang). Sau đó cấp điện cho nam châm và khung dây (số chỉ ampe kế không đổi), lặp lại thao tác điều chỉnh vít trên lực kế để đòn cân nằm ngang thì số chỉ của lực kế ghi lại được là \({F_3}\), họ nhận thấy \({F_3} < {F_2}.\)

a. Trong giai đoạn 1, khi khung dây dịch chuyển thì thước đo góc luôn chỉ vạch số 0, chứng tỏ lực từ tác dụng lên khung dây có phương thẳng đứng.
Đúng
Sai

b. Giá trị của B cần đo được tính theo công thức \(B = \frac{{{F_2} - {F_1}}}{{IL}}.\)

Đúng
Sai

c. Số chỉ của lực kế là độ lớn của lực từ tác dụng lên khung dây.

Đúng
Sai

d. Giá trị \({F_3} < {F_2}\), chứng tỏ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nằm ngang đặt trong từ trường phụ thuộc vào góc hợp bởi hướng của vector cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) và hướng của dòng điện chạy trong đoạn dây.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín.

B.

tốc độ biến thiên của từ thông qua một mạch kín.

C.

độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong một mạch kín.

D.

cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong một mạch kín.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP