Bóng thám không được sử dụng để thu thập dữ liệu khí tượng. Một bóng thám không được bơm khí helium (coi là khí lí tưởng). Vỏ bóng rất mỏng và chỉ chịu được thể tích tối đa là Vmax = 10 m3. Ở mặt đất, không khí có nhiệt độ T0 = 298 K và áp suất p0, bóng có thể tích V0 = 2,0 m3. Khi bóng bay lên cao trong tầng đối lưu, nhiệt độ và áp suất không khí đều giảm theo độ cao với quy luật \({T_h} = {T_0} - 0,0065h\) và \({p_h} = {p_0}.{e^{ - {\rm{ }}\left( {\frac{{h{{.10}^{ - 3}}}}{8}} \right)}}\)(h là độ cao của bóng so với mặt đất, h tính bằng m; e là hằng số với lne = 1). Biết lượng khí trong bóng không đổi, nhiệt độ và áp suất khí trong bóng luôn bằng nhiệt độ và áp suất không khí bên ngoài. Coi rằng bóng bị nổ trước khi đạt đến độ cao mà tại đó bóng nằm lơ lửng (cân bằng). Độ cao của bóng ngay trước khi bị nổ bằng bao nhiêu kilômet (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 16,4
Ta có: \[\frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{{{p_h}{V_h}}}{{{T_h}}} \to \frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{{{p_0}.{{\rm{e}}^{ - (\frac{{h{{.10}^{ - 3}}}}{8})}}.{V_{{\rm{max}}}}}}{{{T_0} - 6,{{5.10}^{ - 3}}h}}\, \to \frac{2}{{298}} = \frac{{{{\rm{e}}^{ - (\frac{{h{{.10}^{ - 3}}}}{8})}}.10}}{{298 - 6,{{5.10}^{ - 3}}h}}\]
\( \to 596 - 13h - 2980{{\rm{e}}^{ - \frac{h}{8}}} = 0\) (với h đơn vị là km)
\( \to h \approx 16,424\,{\rm{km}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có giá trị hiệu dụng bằng \(160\sqrt 2 \,{\rm{V}}{\rm{.}}\)
Máy phát điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Từ thông cực đại qua khung dây là \[\frac{8}{{{\rm{5\pi }}}}{\rm{ (Wb)}}{\rm{.}}\]
Khi chưa nối máy với mạch ngoài thì trong khung dây có dòng điện xoay chiều.
Lời giải
a) Sai.
\[\frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{160}}{{\sqrt 2 }} = 80\sqrt 2 {\rm{ V}}{\rm{.}}\]
b) Đúng.
c) Đúng.
\(T = 20\,{\rm{ms}}\, \to \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{{{20.10}^{ - 3}}}} = 100\pi \,({\rm{rad/s}})\)
\({\varphi _e} = {\varphi _\phi } - \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{2} \to {\varphi _\phi } = 0\); \[{\phi _0} = \frac{{{E_0}}}{\omega } = \frac{{160}}{{100\pi }} = \frac{8}{{5\pi }}\,({\rm{Wb}})\]
d) Sai.
Khi chưa nối máy với mạch ngoài, mạch hở nên trong khung dây không dòng điện xoay chiều.
Câu 2
b. Giá trị của B cần đo được tính theo công thức \(B = \frac{{{F_2} - {F_1}}}{{IL}}.\)
c. Số chỉ của lực kế là độ lớn của lực từ tác dụng lên khung dây.
d. Giá trị \({F_3} < {F_2}\), chứng tỏ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nằm ngang đặt trong từ trường phụ thuộc vào góc hợp bởi hướng của vector cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) và hướng của dòng điện chạy trong đoạn dây.
Lời giải
a) Đúng.
b) Sai.
- Khung dây chuyển động xuống dưới \( \to {F_2} > {F_1}\)
\({F_t} = NBIl\sin 90^\circ \to B = \frac{{{F_2} - {F_1}}}{{NIL}}.\)
c) Sai.
Số chỉ lực kế là độ lớn của lực đàn hồi của lò xo, còn chênh lệch số chỉ của lực kế sau và trước khi cho dòng điện vào khung cho biết độ lớn của lực từ.
d) Đúng.
Vì khi cấp điện cho nam châm và khung dây (số chỉ ampe kế không đổi), số chỉ của lực kế ghi lại được là \({F_3}\), họ nhận thấy \({F_3} < {F_2} \to \) Họ giữ nguyên giá trị độ lớn của I và B và lực từ \[{\overrightarrow F _3}\] vẫn hướng xuống dưới. Khi đó, ta thấy lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nằm ngang đặt trong từ trường phụ thuộc vào góc hợp bởi hướng của vector cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) và hướng của dòng điện chạy trong đoạn dây.

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



