Câu hỏi:

26/04/2026 426 Lưu

Cho một khung đây có diện tích \(S\), điện trở R, quay đều quanh trục với tốc độ góc \(\omega \) trong vùng từ trường đều có cảm ứng từ \(\vec B\) (vuông góc với trục quay) được tạo bởi nam châm vĩnh cửu. Chọn mốc thời gian \(\left( {t = 0} \right)\) khi mặt phẳng khung dây song song với vector cảm ứng từ như hình vẽ.

Chọn chiều dương của dòng điện trong khung là chiều \({\rm{A}} \to {\rm{B}} \to {\rm{C}} \to {\rm{D}} \to {\rm{A}}\). Nối hai đầu ra của khung với nhau để tạo thành mạch kín. Biểu thức nào sau đây biểu diễn sự biến thiên của giá trị đại số của cường độ dòng điện trong khung theo thời gian?

A.

\(i = \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\).

B.

\(i = \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{sin}}\left( {\omega t} \right)\).

C.

\(i = - \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\).

D.

\(i = - \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{sin}}\left( {\omega t} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Tại \(t = 0:\varphi = \left( {\vec B,\vec n} \right) = \frac{\pi }{2}\)

Phương trình từ thông:

\({\rm{\Phi }} = NBS.{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right) = NBS.{\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)

Phương trình của suất điện động:

\(e = - {\rm{\Phi '}} = NBS\omega .{\rm{sin}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)

Áp dụng định luật Ôm ta có:

\(i = \frac{e}{R} = \frac{{NBS\omega }}{R}.\sin \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{NBS\omega }}{R}.{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\)

Xét chiều dòng điện ngược lại với chiều tăng từ thông nên \(i = - \frac{{NBS\omega }}{R}.{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Số chỉ của cân khi có dòng điện chạy qua thanh sẽ tăng lên so với khi chưa có dòng điện chạy qua.

Đúng
Sai

b. Với kết quả thì nghiệm được ghi lại theo bằng sau:

Lần đo

1

2

3

4

5

\({\rm{I}}\left( {\rm{A}} \right)\)

2,51

3,22

4,36

5,02

6,74

\(|\)Δ\({\rm{m}}|\left( {{\rm{gam}}} \right)\)

4,10

5,31

7,15

8,16

11,00

Từ bảng số liệu, giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là \(0,16{\rm{\;T}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đúng
Sai

c. Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới

Đúng
Sai

d. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được chiều của lực từ có phương thẳng đứng và hướng xuống, khi đó phản lực của lực từ tác dụng lên nam châm có chiều hướng lên làm số chỉ của cân giảm.

→ a sai.

→ c sai.

\( \to \) d đúng.

b) Ta có: \(F = P \Rightarrow BI\ell = \left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g \Rightarrow B = \frac{{\left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g}}{{I\ell }}\)

Thay số vào ta được: \({B_1} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_1}.g}}{{{I_1}\ell }} = \frac{{4,{{10.10}^{ - 3}}.9,8}}{{2,51.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\({B_2} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_2}.g}}{{{I_2}\ell }} = \frac{{5,{{31.10}^{ - 3}}.9,8}}{{3,22.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\({B_3} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_3}.g}}{{{I_3}\ell }} = \frac{{7,{{15.10}^{ - 3}}.9,8}}{{4,36.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\({B_4} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_4}.g}}{{{I_4}\ell }} = \frac{{8,{{16.10}^{ - 3}}.9,8}}{{5,02.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\({B_5} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_5}.g}}{{{I_5}\ell }} = \frac{{11,{{00.10}^{ - 3}}.9,8}}{{6,74.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\( \Rightarrow \bar B = 0,16\left( T \right)\)

\( \to {\rm{b}}\) đúng.

Câu 3

A.

Lực từ tác dụng lên đây có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.

B.

Lực từ tác dụng lên dây có hướng là hướng Tây.

C.

Lực từ tác dụng lên đây có hướng là hướng Đông.

D.

Lực từ tác dụng lên dây có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Ban đầu trong bình đã có không khí ở \({27^ \circ }{\rm{C}}\), áp suất 1 bar. Sau 28000 vòng quay của trục khuỷu thì áp suất khí trong bình đạt giới hạn tối đa.

Đúng
Sai

b. Khi pitton chyển động từ dưới lên, trong lúc van khí còn đóng thì có thể xem lượng khí trong xi lanh đang bị nén đẳng nhiệt

Đúng
Sai

c. Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có \({2.10^{ - 3}}\) mol khí được nén vào bình chứa khí.

Đúng
Sai

d. Khi pitton chuyển động từ trên xuống, áp suất khí trong xilanh không đổi nhưng thể tích khí tăng lên nên số phân tử khi trong xilanh cũng tăng lên.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

những đường cong, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam.

B.

những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.

C.

những đường thẳng, từng đôi một ngược chiều nhau.

D.

những đường cong, có chiều từ cực Nam sang cực Bắc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP