Các đường sức từ trong lòng một ống đây hình trụ có dòng điện không đổi chạy qua là
những đường cong, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam.
những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.
những đường thẳng, từng đôi một ngược chiều nhau.
những đường cong, có chiều từ cực Nam sang cực Bắc.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Các đường sức từ trong lòng một ống đây hình trụ có dòng điện không đổi chạy qua là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lực từ tác dụng lên thanh dẫn mang đầu đạn:
\(F = BIl.{\rm{sin}}\alpha = {2.10^6}.0,5.{\rm{sin}}{90^0} = {10^6}\left( N \right) = {10.10^5}\left( N \right)\)
Đáp án: 10
Câu 2
a. Số chỉ của cân khi có dòng điện chạy qua thanh sẽ tăng lên so với khi chưa có dòng điện chạy qua.
b. Với kết quả thì nghiệm được ghi lại theo bằng sau:
|
Lần đo |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
\({\rm{I}}\left( {\rm{A}} \right)\) |
2,51 |
3,22 |
4,36 |
5,02 |
6,74 |
|
\(|\)Δ\({\rm{m}}|\left( {{\rm{gam}}} \right)\) |
4,10 |
5,31 |
7,15 |
8,16 |
11,00 |
Từ bảng số liệu, giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là \(0,16{\rm{\;T}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
c. Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới
d. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới.
Lời giải
a) Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được chiều của lực từ có phương thẳng đứng và hướng xuống, khi đó phản lực của lực từ tác dụng lên nam châm có chiều hướng lên làm số chỉ của cân giảm.
→ a sai.
→ c sai.
\( \to \) d đúng.
b) Ta có: \(F = P \Rightarrow BI\ell = \left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g \Rightarrow B = \frac{{\left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g}}{{I\ell }}\)
Thay số vào ta được: \({B_1} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_1}.g}}{{{I_1}\ell }} = \frac{{4,{{10.10}^{ - 3}}.9,8}}{{2,51.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_2} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_2}.g}}{{{I_2}\ell }} = \frac{{5,{{31.10}^{ - 3}}.9,8}}{{3,22.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_3} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_3}.g}}{{{I_3}\ell }} = \frac{{7,{{15.10}^{ - 3}}.9,8}}{{4,36.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_4} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_4}.g}}{{{I_4}\ell }} = \frac{{8,{{16.10}^{ - 3}}.9,8}}{{5,02.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_5} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_5}.g}}{{{I_5}\ell }} = \frac{{11,{{00.10}^{ - 3}}.9,8}}{{6,74.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\( \Rightarrow \bar B = 0,16\left( T \right)\)
\( \to {\rm{b}}\) đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Lớp cách nhiệt hạn chế sự truyền nhiệt từ nước nóng ra môi trường.
b. Để an toàn khi sử dụng bình chúng ta nên ngắt nguồn điện trong lúc tắm.
c. Thanh đốt là một điện trở có chức năng chuyển điện năng thành nhiệt năng để làm nóng nước.
d. Để đun nước trong bình từ \({20^ \circ }C\) đến nhiệt độ cao nhất cần thời gian tối thiểu 13,1 phút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(i = \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\).
\(i = \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{sin}}\left( {\omega t} \right)\).
\(i = - \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\).
\(i = - \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{sin}}\left( {\omega t} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Hình d).
B. Hình a).
C. Hình b).
D. Hình c).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




