Câu hỏi:

26/04/2026 415 Lưu

Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:

Súng điện tử (Railgun) dùng lực từ để phóng đầu đạn. Cấu tạo chính của Railgun bao gồm hai thanh tay dẫn điện song song (thanh ray dương và thanh ray âm), một đầu đạn nằm trên thanh dẫn điện nằm giữa chúng. Khi có dòng điện chạy từ thanh ray dương qua thanh dẫn gắn đầu đạn rồi sang thanh ray âm, một từ trường mạnh được tạo ra quanh hai thanh ray. Từ trường này tác dụng lực từ lên dòng điện qua thanh dẫn mang đầu đạn, đẩy đầu đạn di chuyển dọc theo các thanh ray và phóng ra ngoài với tốc độ cực cao.

Giả định rằng đầu đạn nằm trên thanh dẫn điện dài 50 cm nằm vuông góc với các thanh ray và từ trường, cường độ dòng điện chạy qua thanh dẫn điện là \({10^6}{\rm{\;A}}\), từ trường trên thanh dẫn mang đầu đạn được coi là đều và có độ lớn 2T. Khi đó lực từ tác dụng lên thanh dẫn mang đầu đạn là \({\rm{x}}{.10^5}\left( {\rm{N}} \right)\), Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

10

Lực từ tác dụng lên thanh dẫn mang đầu đạn:

\(F = BIl.{\rm{sin}}\alpha = {2.10^6}.0,5.{\rm{sin}}{90^0} = {10^6}\left( N \right) = {10.10^5}\left( N \right)\)

Đáp án: 10

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Biết chiều dài hoạt động của đường ray là \({\rm{L}} = 8{\rm{\;m}}\), tổng khối lượng của thanh dẫn mang đạn và đạn là 16 kg. Bỏ qua ma sát và tác dụng của trọng lực. Tốc độ của đạn khi ra khỏi nòng súng là bao nhiêu m/s? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1000

Gia tốc mà đạn đạt được là: \(a = \frac{F}{m} = \frac{{{{10}^6}}}{{16}}\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)

Tốc độ của đạn khi ra khỏi nòng súng là: \(v = \sqrt {2aL} = \sqrt {2.\frac{{{{10}^6}}}{{16}}.8} = 1000\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)

Đáp án: 1000

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Số chỉ của cân khi có dòng điện chạy qua thanh sẽ tăng lên so với khi chưa có dòng điện chạy qua.

Đúng
Sai

b. Với kết quả thì nghiệm được ghi lại theo bằng sau:

Lần đo

1

2

3

4

5

\({\rm{I}}\left( {\rm{A}} \right)\)

2,51

3,22

4,36

5,02

6,74

\(|\)Δ\({\rm{m}}|\left( {{\rm{gam}}} \right)\)

4,10

5,31

7,15

8,16

11,00

Từ bảng số liệu, giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là \(0,16{\rm{\;T}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đúng
Sai

c. Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới

Đúng
Sai

d. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được chiều của lực từ có phương thẳng đứng và hướng xuống, khi đó phản lực của lực từ tác dụng lên nam châm có chiều hướng lên làm số chỉ của cân giảm.

→ a sai.

→ c sai.

\( \to \) d đúng.

b) Ta có: \(F = P \Rightarrow BI\ell = \left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g \Rightarrow B = \frac{{\left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g}}{{I\ell }}\)

Thay số vào ta được: \({B_1} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_1}.g}}{{{I_1}\ell }} = \frac{{4,{{10.10}^{ - 3}}.9,8}}{{2,51.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\({B_2} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_2}.g}}{{{I_2}\ell }} = \frac{{5,{{31.10}^{ - 3}}.9,8}}{{3,22.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\({B_3} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_3}.g}}{{{I_3}\ell }} = \frac{{7,{{15.10}^{ - 3}}.9,8}}{{4,36.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\({B_4} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_4}.g}}{{{I_4}\ell }} = \frac{{8,{{16.10}^{ - 3}}.9,8}}{{5,02.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\({B_5} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_5}.g}}{{{I_5}\ell }} = \frac{{11,{{00.10}^{ - 3}}.9,8}}{{6,74.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\( \Rightarrow \bar B = 0,16\left( T \right)\)

\( \to {\rm{b}}\) đúng.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Tại \(t = 0:\varphi = \left( {\vec B,\vec n} \right) = \frac{\pi }{2}\)

Phương trình từ thông:

\({\rm{\Phi }} = NBS.{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right) = NBS.{\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)

Phương trình của suất điện động:

\(e = - {\rm{\Phi '}} = NBS\omega .{\rm{sin}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\)

Áp dụng định luật Ôm ta có:

\(i = \frac{e}{R} = \frac{{NBS\omega }}{R}.\sin \left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{NBS\omega }}{R}.{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\)

Xét chiều dòng điện ngược lại với chiều tăng từ thông nên \(i = - \frac{{NBS\omega }}{R}.{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\)

Câu 3

A.

Lực từ tác dụng lên đây có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.

B.

Lực từ tác dụng lên dây có hướng là hướng Tây.

C.

Lực từ tác dụng lên đây có hướng là hướng Đông.

D.

Lực từ tác dụng lên dây có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Ban đầu trong bình đã có không khí ở \({27^ \circ }{\rm{C}}\), áp suất 1 bar. Sau 28000 vòng quay của trục khuỷu thì áp suất khí trong bình đạt giới hạn tối đa.

Đúng
Sai

b. Khi pitton chyển động từ dưới lên, trong lúc van khí còn đóng thì có thể xem lượng khí trong xi lanh đang bị nén đẳng nhiệt

Đúng
Sai

c. Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có \({2.10^{ - 3}}\) mol khí được nén vào bình chứa khí.

Đúng
Sai

d. Khi pitton chuyển động từ trên xuống, áp suất khí trong xilanh không đổi nhưng thể tích khí tăng lên nên số phân tử khi trong xilanh cũng tăng lên.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

những đường cong, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam.

B.

những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.

C.

những đường thẳng, từng đôi một ngược chiều nhau.

D.

những đường cong, có chiều từ cực Nam sang cực Bắc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP