Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:
Súng điện tử (Railgun) dùng lực từ để phóng đầu đạn. Cấu tạo chính của Railgun bao gồm hai thanh tay dẫn điện song song (thanh ray dương và thanh ray âm), một đầu đạn nằm trên thanh dẫn điện nằm giữa chúng. Khi có dòng điện chạy từ thanh ray dương qua thanh dẫn gắn đầu đạn rồi sang thanh ray âm, một từ trường mạnh được tạo ra quanh hai thanh ray. Từ trường này tác dụng lực từ lên dòng điện qua thanh dẫn mang đầu đạn, đẩy đầu đạn di chuyển dọc theo các thanh ray và phóng ra ngoài với tốc độ cực cao.
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:
Súng điện tử (Railgun) dùng lực từ để phóng đầu đạn. Cấu tạo chính của Railgun bao gồm hai thanh tay dẫn điện song song (thanh ray dương và thanh ray âm), một đầu đạn nằm trên thanh dẫn điện nằm giữa chúng. Khi có dòng điện chạy từ thanh ray dương qua thanh dẫn gắn đầu đạn rồi sang thanh ray âm, một từ trường mạnh được tạo ra quanh hai thanh ray. Từ trường này tác dụng lực từ lên dòng điện qua thanh dẫn mang đầu đạn, đẩy đầu đạn di chuyển dọc theo các thanh ray và phóng ra ngoài với tốc độ cực cao.

Giả định rằng đầu đạn nằm trên thanh dẫn điện dài 50 cm nằm vuông góc với các thanh ray và từ trường, cường độ dòng điện chạy qua thanh dẫn điện là \({10^6}{\rm{\;A}}\), từ trường trên thanh dẫn mang đầu đạn được coi là đều và có độ lớn 2T. Khi đó lực từ tác dụng lên thanh dẫn mang đầu đạn là \({\rm{x}}{.10^5}\left( {\rm{N}} \right)\), Giá trị của x bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Lực từ tác dụng lên thanh dẫn mang đầu đạn:
\(F = BIl.{\rm{sin}}\alpha = {2.10^6}.0,5.{\rm{sin}}{90^0} = {10^6}\left( N \right) = {10.10^5}\left( N \right)\)
Đáp án: 10
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Biết chiều dài hoạt động của đường ray là \({\rm{L}} = 8{\rm{\;m}}\), tổng khối lượng của thanh dẫn mang đạn và đạn là 16 kg. Bỏ qua ma sát và tác dụng của trọng lực. Tốc độ của đạn khi ra khỏi nòng súng là bao nhiêu m/s? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Đáp án:
Gia tốc mà đạn đạt được là: \(a = \frac{F}{m} = \frac{{{{10}^6}}}{{16}}\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)
Tốc độ của đạn khi ra khỏi nòng súng là: \(v = \sqrt {2aL} = \sqrt {2.\frac{{{{10}^6}}}{{16}}.8} = 1000\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\)
Đáp án: 1000
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Số chỉ của cân khi có dòng điện chạy qua thanh sẽ tăng lên so với khi chưa có dòng điện chạy qua.
b. Với kết quả thì nghiệm được ghi lại theo bằng sau:
|
Lần đo |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
\({\rm{I}}\left( {\rm{A}} \right)\) |
2,51 |
3,22 |
4,36 |
5,02 |
6,74 |
|
\(|\)Δ\({\rm{m}}|\left( {{\rm{gam}}} \right)\) |
4,10 |
5,31 |
7,15 |
8,16 |
11,00 |
Từ bảng số liệu, giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là \(0,16{\rm{\;T}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
c. Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới
d. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới.
Lời giải
a) Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được chiều của lực từ có phương thẳng đứng và hướng xuống, khi đó phản lực của lực từ tác dụng lên nam châm có chiều hướng lên làm số chỉ của cân giảm.
→ a sai.
→ c sai.
\( \to \) d đúng.
b) Ta có: \(F = P \Rightarrow BI\ell = \left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g \Rightarrow B = \frac{{\left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g}}{{I\ell }}\)
Thay số vào ta được: \({B_1} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_1}.g}}{{{I_1}\ell }} = \frac{{4,{{10.10}^{ - 3}}.9,8}}{{2,51.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_2} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_2}.g}}{{{I_2}\ell }} = \frac{{5,{{31.10}^{ - 3}}.9,8}}{{3,22.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_3} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_3}.g}}{{{I_3}\ell }} = \frac{{7,{{15.10}^{ - 3}}.9,8}}{{4,36.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_4} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_4}.g}}{{{I_4}\ell }} = \frac{{8,{{16.10}^{ - 3}}.9,8}}{{5,02.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\({B_5} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_5}.g}}{{{I_5}\ell }} = \frac{{11,{{00.10}^{ - 3}}.9,8}}{{6,74.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)
\( \Rightarrow \bar B = 0,16\left( T \right)\)
\( \to {\rm{b}}\) đúng.
Lời giải
Lập tỉ số: \(\frac{{\overline {v_p^2} }}{{\overline {v_b^2} }} = \frac{{{M_b}}}{{{M_p}}} = \frac{{12.4 + 10.1}}{{12.3 + 8.1}} \approx 1,32\)
Đáp án: 1,32
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(i = \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\).
\(i = \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{sin}}\left( {\omega t} \right)\).
\(i = - \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\).
\(i = - \frac{{\omega BS}}{R}{\rm{sin}}\left( {\omega t} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Hình d).
B. Hình a).
C. Hình b).
D. Hình c).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Lớp cách nhiệt hạn chế sự truyền nhiệt từ nước nóng ra môi trường.
b. Để an toàn khi sử dụng bình chúng ta nên ngắt nguồn điện trong lúc tắm.
c. Thanh đốt là một điện trở có chức năng chuyển điện năng thành nhiệt năng để làm nóng nước.
d. Để đun nước trong bình từ \({20^ \circ }C\) đến nhiệt độ cao nhất cần thời gian tối thiểu 13,1 phút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




