Câu hỏi:

26/04/2026 6 Lưu

Hình bên là mô hình máy nén khí 1 pition có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi piston xuống thấp nhất có \(100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\) không khí áp suất 1 bar (\(1{\rm{bar}} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\) ) được hút vào xilanh, khi piston lên đến điểm cao nhất thì toàn bộ không khí trong xilanh được nén vào bình chứa khí. Áp suất tối đa trong bình chứa khí là 8 bar. Coi nhiệt độ không khí trong cả quá trình nén không thay đổi bằng \({27^ \circ }{\rm{C}}.\)

Hình bên là mô hình máy nén khí 1 pition có dung tích bình chứa khí là 35 lít. Mỗi lần nén, khi piston xuống thấp nhất có 100 cm^3 không khí áp suất 1 bar   (ảnh 1)

a. Ban đầu trong bình đã có không khí ở \({27^ \circ }{\rm{C}}\), áp suất 1 bar. Sau 28000 vòng quay của trục khuỷu thì áp suất khí trong bình đạt giới hạn tối đa.

Đúng
Sai

b. Khi pitton chyển động từ dưới lên, trong lúc van khí còn đóng thì có thể xem lượng khí trong xi lanh đang bị nén đẳng nhiệt

Đúng
Sai

c. Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có \({2.10^{ - 3}}\) mol khí được nén vào bình chứa khí.

Đúng
Sai

d. Khi pitton chuyển động từ trên xuống, áp suất khí trong xilanh không đổi nhưng thể tích khí tăng lên nên số phân tử khi trong xilanh cũng tăng lên.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sau 28000 vòng quay thì lượng khí đưa được vào bình là:

\(V = 28000.100 = 2,{8.10^6}\left( {c{m^3}} \right) = 2,{8.10^3}\left( \ell \right)\)

Vì nhiệt độ của khí là không đổi nên áp dụng định luật Boyle:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow 1.\left( {2,{{8.10}^3} + 35} \right) = 35.{p_2} \Rightarrow {p_2} = 81\left( {{\rm{bar}}} \right)\)

→ a sai.

b) Vì lượng khí là xác định và nhiệt độ của khí không đổi nên có thể coi quá trình biến đổi của khí là nén đẳng nhiệt.

\( \to \) b đúng.

c) Sau mỗi vòng quay của trục khuỷu, có \(100{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\) khí được nén vào bình chứa khí dó đó ta có:

\(pV = nRT \Rightarrow {10^5}{.100.10^{ - 6}} = n.8,31.\left( {27 + 273} \right) \Rightarrow n \approx {4.10^{ - 3}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\)

→ c sai.

d) Khi piston đi xuống, van hút mở ra. Áp suất trong xi lanh xấp xỉ áp suất khí quyển (không đổi), thể tích tăng dần và không khí từ bên ngoài tràn vào. Do đó, số lượng phân tử khí trong xi lanh tăng lên.

→ d đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a. Số chỉ của cân khi có dòng điện chạy qua thanh sẽ tăng lên so với khi chưa có dòng điện chạy qua.

Đúng
Sai

b. Với kết quả thì nghiệm được ghi lại theo bằng sau:

Lần đo

1

2

3

4

5

\({\rm{I}}\left( {\rm{A}} \right)\)

2,51

3,22

4,36

5,02

6,74

\(|\)Δ\({\rm{m}}|\left( {{\rm{gam}}} \right)\)

4,10

5,31

7,15

8,16

11,00

Từ bảng số liệu, giá trị trung bình của độ lớn cảm ứng từ đo được trong lòng của nam châm là \(0,16{\rm{\;T}}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đúng
Sai

c. Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới

Đúng
Sai

d. Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được chiều của lực từ có phương thẳng đứng và hướng xuống, khi đó phản lực của lực từ tác dụng lên nam châm có chiều hướng lên làm số chỉ của cân giảm.

→ a sai.

→ c sai.

\( \to \) d đúng.

b) Ta có: \(F = P \Rightarrow BI\ell = \left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g \Rightarrow B = \frac{{\left| {{\rm{\Delta }}m} \right|.g}}{{I\ell }}\)

Thay số vào ta được: \({B_1} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_1}.g}}{{{I_1}\ell }} = \frac{{4,{{10.10}^{ - 3}}.9,8}}{{2,51.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\({B_2} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_2}.g}}{{{I_2}\ell }} = \frac{{5,{{31.10}^{ - 3}}.9,8}}{{3,22.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\({B_3} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_3}.g}}{{{I_3}\ell }} = \frac{{7,{{15.10}^{ - 3}}.9,8}}{{4,36.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\({B_4} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_4}.g}}{{{I_4}\ell }} = \frac{{8,{{16.10}^{ - 3}}.9,8}}{{5,02.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\({B_5} = \frac{{|{\rm{\Delta }}m{|_5}.g}}{{{I_5}\ell }} = \frac{{11,{{00.10}^{ - 3}}.9,8}}{{6,74.0,1}} \approx 0,16\left( T \right)\)

\( \Rightarrow \bar B = 0,16\left( T \right)\)

\( \to {\rm{b}}\) đúng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Lớp cách nhiệt hạn chế sự truyền nhiệt từ nước nóng ra môi trường.

Đúng
Sai

b. Để an toàn khi sử dụng bình chúng ta nên ngắt nguồn điện trong lúc tắm.

Đúng
Sai

c. Thanh đốt là một điện trở có chức năng chuyển điện năng thành nhiệt năng để làm nóng nước.

Đúng
Sai

d. Để đun nước trong bình từ \({20^ \circ }C\) đến nhiệt độ cao nhất cần thời gian tối thiểu 13,1 phút.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hình d).

B. Hình a).

C. Hình b).

D. Hình c).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP