Đồng vị Iodine \(\;_{53}^{131}{\rm{I}}\) (\({\;^{131}}{\rm{I}}\)) là chất phóng xạ \({\beta ^ - }\)được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Chất này có chu kỳ bán rã là 8,04 ngày. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều Iodine-131 với độ phóng xạ ban đầu là \(50{\rm{mCi}}\) \(\left( {1Ci = 3,{{7.10}^{10}}Bq} \right)\).
Hạt nhân \(\;_{53}^{131}{\rm{I}}\) phát ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân \(\;_{54}^{131}{\rm{Xe}}\).
Hằng số phóng xạ của \(\;_{53}^{131}{\rm{I}}\) là \(0,086{s^{ - 1}}\).
Khối lượng của \(\;_{53}^{131}{\rm{I}}\) ban đầu có trong liều mà bệnh nhân đã sử dụng xấp xỉ \(0,4\mu {\rm{g}}\).
Bệnh nhân đó được chỉ định ngừng sử dụng trong thời gian 6 tuần mới kiểm tra lại. Khi kiểm tra kết quả cho thấy độ phóng xạ còn lại không vượt quá \(5{\rm{\% }}\) liều dùng.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Phân rã \({\beta ^ - }\)là quá trình hạt nhân phát ra hạt electron, làm số hiệu nguyên tử \(Z\) tăng 1 đơn vị thành 54 tạo ra Xenon, trong khi số khối \(A\) giữ nguyên là 131 .
b) Sai. \(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{8,04.24.60.60}} = 9,{978.10^{ - 7}}\left( {{s^{ - 1}}} \right)\)
c) Đúng.
\({H_0} = \lambda .{N_0} = \lambda .\frac{{{m_0}}}{M}.{N_A}\)
\( \Rightarrow {50.10^{ - 3}}.3,{7.10^{10}} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{8,04.24.60.60}}.\frac{{{m_0}}}{{131}}.6,{022.10^{23}}\)
\( \Rightarrow {m_0} \approx 0,4\mu {\rm{g}}\).
d) Đúng. Thời gian 6 tuần tương đương 42 ngày. Tỉ lệ độ phóng xạ còn lại là:
\(\frac{H}{{{H_0}}} = {2^{ - \frac{t}{T}}} = {2^{ - \frac{{42}}{{8,04}}}} \approx 2,68{\rm{\% }}\), giá trị này hoàn toàn không vượt quá \(5{\rm{\% }}\) liều dùng ban đầu.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Năng lượng của một hạt nhân phân hạch \({\rm{\Delta }}E = 200{\rm{MeV}} = {200.10^6}.1,{6.10^{ - 19}} = 3,{2.10^{ - 11}}{\rm{\;J}}\).
Tổng số hạt nhân \({\;^{235}}{\rm{U}}\) cần thiết bị phân hạch trong một năm hoạt động là:
\(N = \frac{Q}{{{\rm{\Delta }}E}} = \frac{{7,{{884.10}^{16}}}}{{3,{{2.10}^{ - 11}}}} = 2,{46375.10^{27}}\) hạt.
Khối lượng Urani tương ứng cần dùng là: \(m = \frac{N}{{{N_A}}}.A = \frac{{2,{{46375.10}^{27}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.235 \approx 961762g \approx 0,96\) tấn.
Đáp án: 0,96
Lời giải
Đáp án:
Khối lượng nước đá tan do môi trường truyền nhiệt trong khoảng thời gian \(t\) (từ lúc bật đồng hồ đến \(t = 168s\)) là: \({\rm{\Delta }}{m_{mt}} = {m_1} - {m_0} = {8.10^{ - 3}} - {5.10^{ - 3}} = {3.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).
Khối lượng nước đá tan tổng cộng trong khoảng thời gian \(t\) tiếp theo (từ thời điểm \(t\) đến \(2t\) ) khi bật biến áp nguồn là: \({\rm{\Delta }}{m_{{\rm{tong\;}}}} = {m_2} - {m_1} = {25.10^{ - 3}} - {8.10^{ - 3}} = {17.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).
Vì môi trường vẫn tiếp tục truyền nhiệt một cách ổn định như cũ, phần khối lượng nước đá tan chỉ do dây nung cung cấp nhiệt lượng trong thời gian \(t\) là: \({\rm{\Delta }}m = {\rm{\Delta }}{m_{{\rm{tong\;}}}} - {\rm{\Delta }}{m_{mt}} = {14.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng do dây nung cung cấp trong khoảng thời gian \(t = 168{\rm{\;s}}\) là: \(Q = P.t = 34.168 = 5712{\rm{\;J}}\).
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là: \(\lambda = \frac{Q}{{{\rm{\Delta }}m}} = \frac{{5712}}{{14,{{0.10}^{ - 3}}}} = 408000{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} = 408{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}\)
Đáp án: 408
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
liên kết hạt nhân.
phản ứng phân hạch.
phóng xạ hạt nhân.
phản ứng tổng hợp hạt nhân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
từ \(0,1{\rm{\;s}}\) đến \(0,3{\rm{\;s}}\) là 3V.
từ \(0,1{\rm{\;s}}\) đến \(0,2{\rm{\;s}}\) là 6V.
từ 0 s đến \(0,3{\rm{\;s}}\) là 4V.
từ \(0,2{\rm{\;s}}\) đến \(0,3{\rm{\;s}}\) là 9V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Các nội dung trên đã thể hiện rằng nhóm học sinh đã thực hiện đúng các bước của một kế hoạch nghiên cứu.
b. Nội dung (I) là giả thuyết của nhóm học sinh và nội dung (II) là bước kiểm tra giả thuyết.
c. Kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) cho thấy nhiệt độ tối đa của cốc nước tỉ lệ thuận với công suất của dây điện trở.
d. Căn cứ vào kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) thì kết luận của nhóm học sinh ở nội dung (IV) là chính xác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


