Sử dụng các thông tin sau cho Câu 23 và Câu 24:
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Nhóm cung cấp nhiệt năng cho một lượng nước đá với công suất không đổi, theo dõi nhiệt độ \(\left( t \right)\) theo thời gian thu được đồ thị như hình vẽ.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 23 và Câu 24:
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Nhóm cung cấp nhiệt năng cho một lượng nước đá với công suất không đổi, theo dõi nhiệt độ \(\left( t \right)\) theo thời gian thu được đồ thị như hình vẽ.

Nhiệt độ ban đầu của nước đá tính theo thang độ K là bao nhiêu? (kết quả lấy đến hàng đơn vị).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Nhiệt độ ban đầu của nước đá tính theo thang độ K là: \(T = - 40 + 273 = 233\left( K \right)\)
Đáp án: 233
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Biết rằng nhiệt dung riêng của nước đá là \(2,{1.10^3}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), thí nghiệm cho thấy \({\theta _2} = 5.{\theta _1}\), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà nhóm đo được bằng \(x{.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Giá trị của \(x\) là bao nhiêu? (kết quả lấy đến hàng phần trăm).
Đáp án:
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P{\theta _1} = mc{\rm{\Delta }}t}\\{P\left( {{\theta _2} - {\theta _1}} \right) = m\lambda }\end{array} \Rightarrow \frac{{{\theta _1}}}{{{\theta _2} - {\theta _1}}} = \frac{{c{\rm{\Delta }}t}}{\lambda } \Rightarrow \frac{1}{{5 - 1}} = \frac{{2,{{1.10}^3}.40}}{\lambda }} \right.\)
\( \Rightarrow \lambda = 3,{36.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\)
Đáp án: 3,36
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Giả sử ban đầu \({O_2}\) có 1 mol và \({N_2}\) có 4 mol .
Gọi số mol \({O_2}\) hòa tan vào nước là \(x \Rightarrow \) số mol \({N_2}\) hòa tan vào nước là \(2x\).
Sau khi hòa tan ⇒ \({O_2}\) có \(1 - x{\rm{\;mol}}\) và \({N_2}\) có \(4 - 2x{\rm{\;mol}}\).
Ta có: \(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{p.\frac{4}{3}\pi {R^3}}}{{RT}} \Rightarrow \frac{{n'}}{n} = \frac{{{p_0}}}{{{p_0} + h}}.{\left( {\frac{{{R_0}}}{R}} \right)^3}\)
\( \Rightarrow \frac{{1 - x + 4 - 2x}}{{1 + 4}} = \frac{{10}}{{10 + 4}}.{\left( {\frac{{4,1}}{{3,8}}} \right)^3} \Rightarrow x \approx 0,171 = 17,1{\rm{\% }}\)
Đáp án: 17
Lời giải
Vì lượng khí xác định có nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle:
\(pV = {\rm{\;const\;}} \Rightarrow \left( {{p_0} + h} \right).\frac{4}{3}\pi {R^3} = {p_0}.\frac{4}{3}\pi R_0^3\)
\( \Rightarrow \left( {10 + 4} \right).3,{8^3} = 10.R_0^3 \Rightarrow {R_0} = 4,25{\rm{\;mm}}\)
Đáp án: 4,25
Câu 3
mật độ phân tử tăng dần.
mật độ phân tử không đổi.
áp suất không đổi.
áp suất tăng dần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
khối lượng riêng nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.
áp suất nhỏ hơn khí quyển bên ngoài.
khối lượng riêng lớn hơn khí quyển bên ngoài.
áp suất lớn hơn khí quyển bên ngoài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Trong quá trình nước chảy ra ở vòi, lượng không khí trong ống thực hiện quá trình đẳng nhiệt.
b. Khi nước đang chảy ra, áp suất khí trong ống không đổi.
c. Khi nước trong ống không chảy ra nữa dù vẫn mở khóa k thì áp suất ở đáy ống bằng áp suất khí quyển.
d. Áp suất khí quyển tính theo công thức: \(p = \frac{{Dg{L_2}\left( {{L_0} - {L_1}} \right)}}{{{L_1} - {L_2}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
